Giáo án Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 10, 11, 12 Kết nối tri thức (Cả năm + Năng lực số) KHBD Kinh tế Pháp luật THPT (Tích hợp Năng lực số, Quyền con người, đạo đức lối sống)

Giáo án Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 10, 11, 12 Kết nối tri thức trọn bộ cả năm được biên soạn rất chi tiết theo PPCT có tích hợp năng lực số, phòng chống tác hại của thuốc lá, phòng chống tham nhũng, giáo dục đạo đức lối sống... giúp giáo viên tiết kiệm thời gian soạn giáo án.

Kế hoạch bài dạy Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 10, 11, 12 Kết nối tri thức giúp quý thầy cô giáo xác định rõ mục tiêu bài học theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực, trong đó có năng lực số, đảm bảo việc dạy học đúng chương trình, đúng yêu cầu cần đạt, tránh dạy lệch hoặc thiên về lý thuyết. Từ đó quý thầy cô chủ động ứng dụng CNTT và chuyển đổi số trong giảng dạy, thành thạo sử dụng công cụ số (Google Classroom, Padlet, Canva, Kahoot…). Bên cạnh đó quý thầy cô tham khảo thêm nhiều tài liệu khác tại chuyên mục giáo án.

Giáo án Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 10, 11, 12 (Năng lực số)

Lưu ý: Giáo án Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 10, 11, 12 Kết nối tri thức gồm:

  • File Word dễ dàng chỉnh sửa
  • Tích hợp năng lực số, quyền con người, phòng chống tác hại của thuốc lá, phòng chống tham nhũng, giáo dục đạo đức lối sống.
  • Chưa có giáo án tiết ôn tập giữa học kì 1, cuối học kì 1
  • Lớp 10: Soạn từ Bài 1 đến hết Bài 23
  • Lớp 11: Soạn từ Bài 1 đến hết Bài 21
  • Lớp 12: Soạn từ Bài 1 đến hết Bài 16

1. Kế hoạch bài dạy Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 10

Giáo án Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 10 Học kì 1

BÀI 1: CÁC HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CƠ BẢN TRONG ĐỜI SỐNG XÃ HỘI

Thời lượng: 03 tiết

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Nêu được khái niệm, vai trò của các hoạt động kinh tế cơ bản: sản xuất, phân phối, trao đổi, và tiêu dùng trong đời sống xã hội.

Nhận biết được trách nhiệm của công dân trong việc tham gia vào các hoạt động kinh tế.

Tìm tòi, học hỏi và tham gia vào các hoạt động kinh tế phù hợp với lứa tuổi.

2. Năng lực

Năng lực Chung

Tự chủ và tự học: Có những kiến thức cơ bản về các hoạt động kinh tế, từ đó có định hướng rõ ràng về mục tiêu học tập, trau dồi kiến thức kinh tế.

Giao tiếp và hợp tác: Biết tham gia các hình thức làm việc nhóm, trao đổi, thảo luận, lập luận để làm rõ vai trò của các hoạt động kinh tế.

Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng linh hoạt kiến thức đã học để giải quyết các tình huống thực tiễn liên quan đến các hoạt động kinh tế.

Năng lực Đặc thù

Năng lực điều chỉnh hành vi: Phân tích, đánh giá được thái độ, hành vi của bản thân và người khác khi tham gia các hoạt động kinh tế. Đồng tình, ủng hộ những hành vi đúng đắn; phê phán, đấu tranh với những hành vi chưa đúng hoặc vi phạm pháp luật.

Năng lực tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế - xã hội: Bước đầu đưa ra các quyết định hợp lí và tham gia giải quyết được một số vấn đề của cá nhân, gia đình và cộng đồng.

Năng lực số: (Miền 5.2. NC1c) Ứng dụng các công cụ số để tìm kiếm thông tin, dữ liệu về các hoạt động kinh tế và sử dụng sáng tạo công nghệ để phân tích, trình bày thông tin kinh tế cơ bản.

3. Phẩm chất

Trung thực: Có ý thức đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của bản thân, từ đó có những định hướng nghề nghiệp đúng đắn.

Trách nhiệm: Nhận biết được trách nhiệm của công dân trong việc tham gia vào các hoạt động kinh tế, có ý thức đóng góp cho sự phát triển của cộng đồng và xã hội.

Yêu nước: Tin tưởng vào sự phát triển kinh tế của đất nước, ủng hộ và tích cực tham gia các hoạt động kinh tế lành mạnh, hợp pháp.

4. Các nội dung giáo dục tích hợp

Giáo dục quyền con người: Phân tích được các hoạt động kinh tế gắn liền với việc đảm bảo quyền lao động, quyền có việc làm, quyền được an toàn trong lao động và sản xuất. Phê phán những hành vi vi phạm các quyền này.

Phòng chống tác hại của thuốc lá: Nhận diện được hành vi sản xuất, kinh doanh thuốc lá giả, lậu, thuốc lá điện tử bất hợp pháp là hoạt động kinh tế gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe cộng đồng.

Phòng chống tham nhũng (PCTN): Phân tích được mối liên hệ giữa các hoạt động kinh tế với nguy cơ tham nhũng (như hối lộ, lãng phí, lợi dụng chức vụ để trục lợi cá nhân). Giáo dục tinh thần liêm chính, minh bạch trong các hoạt động kinh tế.

Giáo dục đạo đức lối sống: Giáo dục tinh thần trách nhiệm, tính kỷ luật, kỷ cương, ý thức tuân thủ pháp luật trong học tập và cuộc sống.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

Giáo viên: SGK, SGV, SBT môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật; máy tính, máy chiếu/Tivi; video, tranh, ảnh minh họa các hoạt động kinh tế; Công cụ số (phần mềm trình chiếu, công cụ vẽ sơ đồ tư duy trực tuyến).

Học sinh: SGK, vở ghi, giấy A0/A4, bút dạ; Thiết bị số (điện thoại/máy tính bảng) phục vụ tra cứu thông tin.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

TIẾT 1. HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU (10 PHÚT)

· Mục tiêu: Khơi gợi hứng thú, khai thác vốn sống của HS, tạo sự kết nối với kiến thức bài học thông qua các hoạt động kinh tế gần gũi.

Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm

B1. Chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu một số hình ảnh/video về các hoạt động kinh tế quen thuộc. GV đặt câu hỏi: "Em hãy kể tên các hoạt động kinh tế đang diễn ra trong hình ảnh/video và nêu vai trò của chúng đối với xã hội?". GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, sau đó trao đổi cặp đôi.

Nội dung HS cần đạt:- Chỉ ra được 4 hoạt động kinh tế cơ bản: Sản xuất, Phân phối, Trao đổi, Tiêu dùng.- Nêu được vai trò sơ bộ của các hoạt động này: tạo ra của cải, kết nối sản xuất và tiêu dùng, thỏa mãn nhu cầu.

B2. Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát, suy nghĩ cá nhân. Trao đổi cặp đôi để hoàn thiện câu trả lời. GV quan sát, gợi mở.

B3. Báo cáo, thảo luận: GV mời 2-3 HS trình bày. GV đặt câu hỏi mở rộng: "Nếu không có các hoạt động kinh tế đó, đời sống xã hội của chúng ta sẽ như thế nào?". GV khuyến khích các HS khác nhận xét, bổ sung.

B4. Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá. GV chốt vấn đề, nhấn mạnh 4 hoạt động kinh tế cơ bản và dẫn dắt vào bài học.

TIẾT 1 (TIẾP THEO). HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (35 PHÚT)

  • Mục tiêu:HS trình bày được khái niệm, vai trò của hoạt động sản xuất.

2.1. Tìm hiểu hoạt động Sản xuất

Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm

B1. Chuyển giao nhiệm vụ: GV chiếu 2 hình ảnh (ví dụ: công nhân sản xuất linh kiện; nông dân thu hoạch rau củ). GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, trả lời: (1) Mô tả nội dung hoạt động sản xuất? (2) Hoạt động đó đóng góp gì cho đời sống xã hội? (3) Tích hợp Quyền con người: Để sản xuất an toàn, doanh nghiệp phải đảm bảo quyền lợi nào cho người lao động?

I. Hoạt động sản xuất

- Khái niệm: Là quá trình con người sử dụng các yếu tố sản xuất (sức lao động, tư liệu sản xuất, đối tượng lao động) để tạo ra sản phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu của con người và xã hội.

- Vai trò: Là hoạt động cơ bản nhất, quyết định đến sự tồn tại và phát triển của xã hội, tạo ra của cải vật chất.

- Tích hợp Quyền con người: Đảm bảo quyền lao động, quyền có việc làm, quyền được an toàn trong lao động và sản xuất.

B2. Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát hình ảnh, đọc thông tin và suy nghĩ cá nhân. GV gợi ý: "Việc sử dụng lao động trẻ em, hoặc trả lương không công bằng có vi phạm quyền nào của con người không?".

B3. Báo cáo, thảo luận: GV mời 2-3 HS trình bày. Các HS khác nhận xét, bổ sung. GV đặt câu hỏi thảo luận chung: "Theo em, sản xuất hàng hóa kém chất lượng có được coi là đóng góp tích cực cho xã hội không? Vì sao?".

B4. Kết luận, nhận định: GV nhận xét, tổng hợp ý kiến, chốt kiến thức: Khái niệmVai trò quyết định của sản xuất, hướng dẫn HS ghi chép vào vở.

TIẾT 2. HOẠT ĐỘNG 2 (TIẾP THEO): HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (45 PHÚT)

Mục tiêu:HS trình bày được khái niệm, vai trò của hoạt động phân phối và trao đổi.

2.2. Tìm hiểu hoạt động Phân phối và Trao đổi

Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm

B1. Chuyển giao nhiệm vụ: GV chia lớp thành 4 nhóm. GV giao nhiệm vụ: Nhóm 1, 2: Đọc SGK và trả lời: Hoạt động phân phối là gì và nó có vai trò như thế nào? Nhóm 3, 4: Đọc SGK và trả lời: Hoạt động trao đổi là gì và nó có vai trò như thế nào?

II. Hoạt động phân phối và trao đổi- 1. Hoạt động phân phối:

- Khái niệm: Là quá trình phân chia các yếu tố sản xuất và kết quả sản xuất cho các chủ thể tham gia nền kinh tế (dưới hình thức tiền lương, lợi nhuận, lợi tức...).

- Vai trò: Phân phối hợp lí sẽ thúc đẩy sản xuất và tiêu dùng, tạo sự công bằng xã hội.

2. Hoạt động trao đổi:

- Khái niệm: Là quá trình đưa sản phẩm từ nơi sản xuất đến tay người tiêu dùng, thông qua mua bán hoặc trao đổi hàng hóa.

- Vai trò:cầu nối sản xuất với tiêu dùng, duy trì và mở rộng sản xuất, đáp ứng nhu cầu đa dạng của xã hội.

Tích hợp PCTN & Chống thuốc lá: Hành vi nhận hối lộ hoặc lợi dụng chức vụ (tham nhũng) và buôn bán hàng cấm (thuốc lá điện tử) là hành vi vi phạm pháp luật, gây ra lãng phí, phá vỡ công bằng.

B2. Thực hiện nhiệm vụ: Các nhóm thảo luận, ghi chép kết quả ra giấy A0. GV quan sát, hướng dẫn các nhóm.

B3. Báo cáo, thảo luận: GV mời đại diện các nhóm lên trình bày. Tích hợp PCTN & Chống thuốc lá: GV đặt 2 tình huống: (1) Trong quá trình phân phối, cán bộ lợi dụng chức vụ để nhận hối lộ. Hành vi đó là gì và ảnh hưởng thế nào? (PCTN) (2) Một người kinh doanh thuốc lá điện tử không rõ nguồn gốc. Hoạt động này có được coi là hoạt động kinh tế hợp pháp không? (Chống thuốc lá)

B4. Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá kết quả thảo luận. Chốt kiến thức về khái niệm, vai trò của phân phối và trao đổi và hướng dẫn HS ghi chép vào vở.

..............

Giáo án Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 10 Học kì 2

Ngày soạn: .................

Ngày dạy: ....................

BÀI 12: HỆ THỐNG PHÁP LUẬT VÀ VĂN BẢN PHÁP LUẬT VIỆT NAM

Thời lượng: 02 tiết

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức:

Nêu được khái niệm hệ thống pháp luật Việt Namvăn bản pháp luật Việt Nam.

Kể tên được các văn bản quy phạm pháp luật trong hệ thống pháp luật Việt Nam.

2. Về năng lực:

Năng lực chung

Tự chủ và tự học: để có những kiến thức cơ bản về hệ thống pháp luật và văn bản pháp luật Việt Nam.

Giao tiếp và hợp tác: trong làm việc nhóm để thực hiện những hoạt động học tập.

Giải quyết vấn đề và sáng tạo: trước những tình huống đặt ra trong bài học và áp dụng vào thực tiễn cuộc sống liên quan đến văn bản pháp luật Việt Nam.

Năng lực đặc thù

Năng lực điều chỉnh hành vi: Hiểu được trách nhiệm của công dân trong việc tuân thủ pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Năng lực phát triển bản thân: Hiểu được một số vấn đề cơ bản về hệ thống pháp luật và văn bản pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Năng lực số: (Miền 1.3. NC1b) Tổ chức và lưu trữ các văn bản pháp luật trên các cổng thông tin chính thống để phục vụ học tập và tra cứu.

3. Về phẩm chất:

Trung thực và có trách nhiệm công dân khi thực hiện pháp luật.

Yêu nước, tin tưởng và chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật.

4. Các nội dung giáo dục tích hợp:

Giáo dục quyền con người: Tự giác thực hiện các quy định của pháp luật về quyền chính trị, dân sự, kinh tế, xã hội và văn hóa; nhận biết được một số quy định về quyền con người thuộc văn bản pháp luật nào, do ai ban hành.

Giáo dục lồng ghép phòng, chống tác hại của thuốc lá: Tự giác thực hiện các quy định của pháp luật về việc nghiêm cấm mua bán và sử dụng thuốc lá trong trường học; nắm được các quy định về xử phạt vi phạm quảng cáo, buôn bán và hút thuốc lá.

Phòng, chống tham nhũng: Nhấn mạnh pháp luật là công cụ quan trọng để Nhà nước quản lý xã hội, đấu tranh chống tham nhũng, lãng phí, góp phần xây dựng xã hội công bằng, văn minh.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

Giáo viên: Sách giáo khoa, Sách giáo viên, Sách bài tập Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 10. Máy tính, máy chiếu, loa. Video clip minh họa, tranh ảnh, các mẩu chuyện liên quan đến bài học; Tài liệu số (Cổng thông tin điện tử về pháp luật).

Học sinh: Sách giáo khoa, Sách bài tập Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 10. Giấy A0, bút dạ; Thiết bị kết nối internet (phục vụ tìm kiếm NLS).

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Tiết 1: HỆ THỐNG PHÁP LUẬT VIỆT NAM

Hoạt động 1: MỞ ĐẦU (10 phút)

Mục tiêu: Khai thác vốn sống, trải nghiệm của học sinh về chủ đề bài học; tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho học sinh và kết nối với bài học mới.

Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn” kể tên các luật, bộ luật của Việt Nam.- GV chia lớp thành 2 đội, mỗi đội 6 người. Lần lượt từng thành viên ghi tên các luật, bộ luật lên bảng trong thời gian 2 phút.- GV lưu ý các đáp án không được trùng nhau.- Sau khi chơi, GV mời một vài HS chia sẻ sự hiểu biết của mình về một luật hoặc bộ luật mà em biết.- GV đặt các câu hỏi gợi mở để dẫn dắt vào bài mới.

Sự hiểu biết ban đầu của học sinh về hệ thống pháp luật Việt Nam. - Tên một số luật và bộ luật của Việt Nam (ví dụ: Bộ Luật dân sự, Bộ luật Hình sự, Luật Giao thông đường bộ...).- Lời giới thiệu bài học của GV.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ- HS tham gia trò chơi theo nhóm.- HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi của GV.

 

Bước 3: Báo cáo, thảo luận- HS (đại diện các đội) trình bày kết quả trò chơi.- HS được mời đứng lên chia sẻ câu trả lời của mình trước lớp.- HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung.

 

Bước 4: Kết luận, nhận định- GV nhận xét, tuyên dương đội thắng.- GV nhận xét các câu trả lời của HS.- GV dẫn dắt vào bài học mới: "Để điều chỉnh các quan hệ xã hội đa dạng, Nhà nước cần ban hành hệ thống pháp luật đầy đủ và thống nhất. Bài học này sẽ giúp các em tìm hiểu về Hệ thống pháp luật và văn bản pháp luật Việt Nam."

Kiến thức cần ghi nhớ: Mở đầu bài học, tạo sự kết nối với kinh nghiệm cá nhân và hiểu biết ban đầu của HS về pháp luật.

Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (35 phút)

Mục tiêu:Học sinh nêu được khái niệm, cấu trúc bên trong và hình thức thể hiện bên ngoài của hệ thống pháp luật Việt Nam.

Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về hệ thống pháp luật Việt Nam

Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập- GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, quan sát sơ đồ trong SGK (trang 76) và trả lời các câu hỏi: 1. Cấu trúc bên trong của hệ thống pháp luật Việt Nam gồm những bộ phận nào? 2. Hình thức thể hiện bên ngoài của hệ thống pháp luật Việt Nam được biểu hiện như thế nào? 3. Em hãy nêu ví dụ minh hoạ cho cấu trúc của hệ thống pháp luật? [Tích hợp NLS] GV gợi ý HS sử dụng điện thoại để tìm kiếm ví dụ về các Ngành Luật và Chế định Luật.

I. HỆ THỐNG PHÁP LUẬT VIỆT NAM

- 1. Khái niệm: Là tổng thể các quy phạm pháp luật, các nguyên tắc, định hướng pháp luật có mối liên hệ mật thiết và thống nhất với nhau, được sắp xếp thành các ngành luật, các chế định pháp luật và được thể hiện trong các văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.

- 2. Cấu trúc:

- a. Cấu trúc bên trong:

Ngành luật: Là bộ phận lớn của hệ thống pháp luật, điều chỉnh một lĩnh vực quan hệ xã hội nhất định (ví dụ: Luật Dân sự, Luật Hình sự…).

Chế định pháp luật: Là nhóm quy phạm pháp luật trong một ngành luật, cùng điều chỉnh một nhóm quan hệ xã hội cụ thể (ví dụ: Chế định thừa kế, Chế định giao kết hợp đồng…).

Quy phạm pháp luật: Là đơn vị nhỏ nhất, quy tắc xử sự chung do Nhà nước ban hành và bảo đảm thực hiện.

 

- b. Hình thức thể hiện bên ngoài: Là các loại văn bản pháp luật.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ- HS làm việc cặp đôi, quan sát sơ đồ, đọc thông tin trong SGK và trả lời các câu hỏi.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận- GV gọi ngẫu nhiên 2-3 cặp HS trình bày kết quả.- HS khác nhận xét và bổ sung.- GV đặt các câu hỏi bổ sung để làm rõ khái niệm (Hệ thống pháp luật là gì? Ngành luật là gì?...).

Bước 4: Kết luận, nhận định- GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS.- GV chốt kiến thức cơ bản về hệ thống pháp luật Việt Nam.- GV tích hợp giáo dục quyền con người và phòng, chống tác hại của thuốc lá bằng cách dẫn các ví dụ cụ thể về Quy phạm pháp luật trong các văn bản luật liên quan.

......................

Xem đầy đủ nội dung giáo án trong file tải về

2. Kế hoạch bài dạy Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11

Giáo án Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11 Học kì 1

Ngày soạn: ...............

Ngày dạy: ..............

CHỦ ĐỀ 1: CẠNH TRANH, CUNG CẦU TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG

BÀI 1: CẠNH TRANH TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG

(Thời lượng: 3 tiết)

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Về kiến thức

Nêu được khái niệm cạnh tranh.

Giải thích được nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh.

Phân tích được vai trò của cạnh tranh trong nền kinh tế.

2. Về năng lực

Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm để làm rõ nguyên nhân, vai trò của cạnh tranh.

Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phân tích được các tình huống thực tiễn liên quan đến cạnh tranh.

Năng lực điều chỉnh hành vi: Ủng hộ hành vi cạnh tranh lành mạnh; phê phán, đấu tranh với hành vi cạnh tranh không lành mạnh.

Năng lực tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế - xã hội: Vận dụng kiến thức để đánh giá, xử lí các hiện tượng liên quan đến cạnh tranh trong đời sống xã hội.

Năng lực số :

Khai thác Dữ liệu và Thông tin (Miền 1.2.NC1c):Tiến hành đánh giá được các dữ liệu, thông tin khác nhau về các hành vi cạnh tranh (lành mạnh/không lành mạnh) trên nền tảng số2.

Giao tiếp và Hợp tác (Miền 2.2. NC 1b):Hướng dẫn người khác cách đóng vai trò trung gian để chia sẻ thông tin/giải pháp phê phán các hành vi cạnh tranh không lành mạnh3.

3. Về phẩm chất

Nhân ái: Tôn trọng quyền tự do cạnh tranh, tôn trọng sự khác biệt giữa các chủ thể.

Trung thực: Đánh giá đúng các hành vi của chủ thể kinh tế trong quá trình cạnh tranh.

Trách nhiệm: Có ý thức đấu tranh, lên án các hành vi sai trái trong cạnh tranh.

4. Các nội dung giáo dục tích hợp

Tích hợp giáo dục quyền con người: Bình đẳng giữa các chủ thể trong cạnh tranh; Phê phán những hành vi cạnh tranh không lành mạnh vi phạm quyền con người4.

Tích hợp phòng chống tác hại của thuốc lá: Phê phán những biểu hiện cạnh tranh không lành mạnh đã làm xuất hiện và gia tăng tình trạng sử dụng thuốc lá ở thanh thiếu niên5. Nâng cao ý thức trách nhiệm, nói không với thuốc lá.

Tích hợp giáo dục phòng chống tham nhũng: Giúp HS nhận biết và đấu tranh với các hành vi cạnh tranh không lành mạnh liên quan đến tham nhũng, hối lộ6.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

Sách: SGK, SGV, SBT môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11.

Tài liệu khác: Tranh/ảnh, clip, câu chuyện, trò chơi, ví dụ thực tế, trích một số điều luật.

Thiết bị: Máy tính, máy chiếu projector, bài giảng PowerPoint, Thiết bị có kết nối Internet để truy cập thông tin số.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

TIẾT 1: KHÁI NIỆM CẠNH TRANH

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

SẢN PHẨM

1. HOẠT ĐỘNG: MỞ ĐẦU

Kết quả trò chơi “Ai tinh mắt nhất”

Các cụm từ tìm được: Chủ thể kinh tế, Tự do sản xuất, Động lực, Lành mạnh, Phát triển, Cạnh tranh.

Nhận xét: Cạnh tranh là yếu tố tất yếu tạo động lực phát triển trong nền kinh tế thị trường.

a) Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực và có hiểu biết ban đầu về bài học.

b) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ: Tổ chức trò chơi: “Ai tinh mắt nhất”, tìm từ có liên quan đến phần mở đầu SGK.

Bước 2: HS thực hiện: HS làm việc cá nhân, tìm các từ liên quan.

Bước 3 & 4: Báo cáo và Kết luận: GV gọi HS đọc cụm từ, nhận xét, và nhấn mạnh vai trò của cạnh tranh.

2. HOẠT ĐỘNG: KHÁM PHÁ (Nội dung 1)

Sản phẩm thảo luận nhóm đôi

a) Mục tiêu: HS nêu được khái niệm cạnh tranh.

Câu 1: Các nhà kinh doanh ẩm thực sử dụng cách thức: tạo ra món ăn ngon, giá cả hợp lí, giành giật điều kiện thuận lợi (đầu bếp giỏi, nguyên liệu tươi...). Lợi ích: thu hút thực khách, tăng lợi nhuận.

b) Tổ chức hoạt động: Tìm hiểu Khái niệm cạnh tranh

Câu 2: Ví dụ: Cạnh tranh giữa CocaCola và PepsiCo; giữa KFC và Lotteria; giữa Apple và Samsung...

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ: Yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, đọc trường hợp trong SGK và trả lời Câu 1, Câu 2. Từ đó, rút ra khái niệm cạnh tranh. GV có thể cho HS xem clip về cạnh tranh giữa CocaCola và Pepsi.

1. Khái niệm cạnh tranh

Cạnh tranh kinh tế là sự tranh đua giữa các chủ thể kinh tế nhằm có được những ưu thế trong sản xuất, tiêu thụ hàng hóa, qua đó thu được lợi ích tối đa.

Bước 2: HS thực hiện: HS làm việc nhóm đôi, đọc thông tin, trả lời câu hỏi.

Bước 3 & 4: Báo cáo và Đánh giá: GV mời nhóm trả lời, nhận xét, tổng kết và giới thiệu thêm về các loại hình cạnh tranh.

TIẾT 2: NGUYÊN NHÂN VÀ VAI TRÒ CỦA CẠNH TRANH

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

SẢN PHẨM

1. HOẠT ĐỘNG: KHÁM PHÁ (Nội dung 2)

Sản phẩm Sơ đồ tư duy

HS khái quát được 3 nguyên nhân chính dẫn đến cạnh tranh.

.................

Xem đầy đủ kế hoạch bài dạy trong file tải về

Giáo án Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11 Học kì 2

Ngày soạn: ...............

Ngày dạy: ..............

BÀI 9: QUYỀN BÌNH ĐẲNG CỦA CÔNG DÂN TRƯỚC PHÁP LUẬT

(Thời lượng: 2 tiết)

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức:

Nêu được các quy định cơ bản của pháp luật về quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật (bình đẳng về quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lý).

Nhận biết được ý nghĩa của quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật đối với đời sống con người và xã hội.

2. Về năng lực

Năng lực điều chỉnh hành vi:Phê phán, đấu tranh với những thái độ, hành vi phân biệt đối xử giữa các công dân trong việc hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ và phải chịu trách nhiệm pháp lí theo quy định của pháp luật.

Năng lực tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế – xã hội:Hiểu được các kiến thức khoa học: Các quy định cơ bản của pháp luật về quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật; Ý nghĩa của quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật đối với đời sống con người và xã hội; Thực hiện được nghĩa vụ, quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật; Vận dụng được kiến thức đã học để phân tích, đánh giá, xử lí các hiện tượng trong đời sống xã hội liên quan đến quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật.

Năng lực số :

Giao tiếp và Hợp tác (Miền 2.3. NC1b): Đề xuất được các dịch vụ số (ví dụ: cổng thông tin điện tử, đường dây nóng) khác nhau để tham gia vào xã hội trong việc phản ánh, tố cáo các hành vi vi phạm nguyên tắc bình đẳng.

3. Về phẩm chất

Nhân ái: Tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của mọi người.

Trách nhiệm: Sẵn sàng chịu trách nhiệm về lời nói và hành động của bản thân trong việc thực hiện quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật.

4. Các nội dung giáo dục tích hợp:

[Tích hợp Quyền con người]: Tôn trọng và bảo vệ các quyền cơ bản của con người, đặc biệt là quyền không bị phân biệt đối xử.

[Tích hợp Phòng chống tác hại của thuốc lá]: Nâng cao ý thức bảo vệ quyền được sống trong môi trường trong lành, không khói thuốc của bản thân và cộng đồng.

[Tích hợp Phòng chống tham nhũng]: Nhận thức rõ ràng về quyền và trách nhiệm của công dân trong việc đấu tranh, tố cáo các hành vi tham nhũng, góp phần xây dựng xã hội công bằng, minh bạch.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

– SGK, SGV, SBT Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11

– Một số điều luật liên quan đến nội dung bài học;

– Máy tính, bài giảng PowerPoint, video, thiết bị kết nối Internet.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

TIẾT 1

1. Mở đầu

Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm

a) Mục tiêu: Khai thác trải nghiệm, hiểu biết của HS quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật; tạo hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài học mới.

c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.

b) Nội dung: HS xem video Bác Hồ đọc tuyên ngôn độc lập và trả lời câu hỏi: 1/Trong đoạn video, Bác Hồ đã đề cập đến quyền gì đầu tiên khi đọc bản tuyên ngôn độc lập? 2/ Quyền đó được Bác khẳng định như thế nào?

 

d) Tổ chức thực hiện:

 

*Chuyển giao nhiệm vụ học tập: - HS xem video và trả lời câu hỏi

 

* Thực hiện nhiệm vụ: - HS suy nghĩ trả lời câu hỏi

 

* Báo cáo, thảo luận: - GV mời HS chia sẻ suy nghĩ của mình sau khi xem xong video

 

* Kết luận, nhận định: [Tích hợp Quyền con người]: Giáo viên nhấn mạnh quyền "tất cả mọi người sinh ra đều có quyền bình đẳng. Tạo hóa cho họ những quyền không ai có thể xâm phạm được; trong những quyền ấy, có quyền được sống, quyền tự do và quyền mưu cầu hạnh phúc" chính là những quyền con người cơ bản, thiêng liêng và bất khả xâm phạm.

 

2. Hình thành kiến thức

Nội dung 1: Tìm hiểu một số quy định cơ bản của pháp luật về quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật

Hoạt động của giáo viên và học sinh

Kiến thức cần đạt

a) Mục tiêu: Giới thiệu ý nghĩa của bài học, khai thác vốn sống, trải nghiệm và những hiểu biết ban đầu về quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật

1. Một số quy định cơ bản của pháp luật về quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật

a. Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ

Mọi công dân không phân biệt giới tính, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội, độ tuổi.... nếu có đủ các điều kiện theo quy định của Hiến pháp, pháp luật thì đều được hưởng các quyền và phải thực hiện các nghĩa vụ pháp lí mà Hiến pháp, pháp luật đã quy định.

b) Nội dung: HS làm việc cá nhân, đọc các thông tin, trường hợp trong SGK và trả lời câu hỏi tìm hiểu một số quy định cơ bản của pháp luật về quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật.

c) Sản phẩm: Dự kiến câu trả lời của HS: * Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ pháp lí được thể hiện trong mỗi thông tin, trường hợp trên như sau: + Thông tin 2: Trong nghĩa vụ quân sự, mọi công dân không phân biệt giới tính khi đăng ký tham gia đi nghĩa vụ. + Trường hợp 3: Công dân trong trường hợp này đã được pháp luật đối xử bình đẳng, công bằng thông qua việc chia số tài sản của bà M và ông C để lại cho cả hai người con bằng nhau. + Trường hợp 4: Mẹ của A đã thực hiện đúng quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật qua việc tiếp tục để cho A đi học như anh trai của A dù hoàn cảnh gia đình khó khăn. + Thông tin 5: Theo Luật Giao thông đường bộ, tất cả những người tham gia giao thông đều phải chấp hành quy định theo đúng luật mà không phân biệt độ tuổi, giới tính. * HS căn cứ vào các quy định của Hiến pháp và một số văn bản quy phạm pháp luật khác nêu được những ví dụ mà HS biết được trong thực tiễn.

d) Tổ chức thực hiện: [Tích hợp Quyền con người]: Trong phần thảo luận, giáo viên có thể liên hệ các trường hợp trong sách giáo khoa (ví dụ: quyền được đi học của A) với quyền được giáo dục, một quyền cơ bản của con người đã được pháp luật Việt Nam và quốc tế ghi nhận, đảm bảo mọi công dân, không phân biệt hoàn cảnh, đều có cơ hội học tập và phát triển.

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV giao nhiệm vụ học tập cho HS, yêu cầu HS làm việc theo nhóm, đọc các thông tin, trường hợp trong SGK và trả lời câu hỏi (trang 55) Nhóm 1,2,3: Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ pháp lí được thể hiện như thế nào ở mỗi thông tin, trường hợp 2, 3 ? Nêu ví dụ minh họa thể hiện công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ pháp lý Nhóm 4,5,6: Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ pháp lí được thể hiện như thế nào ở mỗi thông tin, trường hợp 4, 5? Nêu ví dụ minh họa thể hiện công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ pháp lý

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS làm việc theo nhóm trao đổi, trả lời câu hỏi trang 55

Bước 3: Báo cáo, thảo luận - Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung

Bước 4: Kết luận, nhận định - GV Nhận xét, phân tích, nhấn mạnh nội dung: quyền và nghĩa vụ của công dân không tách rời nhau. Mức độ thực hiện quyền và nghĩa vụ đến đâu phụ thuộc vào khả năng, hoàn cảnh, điều kiện của mỗi người. Sau đó kết luận, chốt lại nội dung cần ghi nhớ về quyền bình đẳng về quyền và nghĩa vụ của CD

3. Hoạt động luyện tập:

.................

Xem đầy đủ kế hoạch bài dạy trong file tải về

3. Kế hoạch bài dạy Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12

Xem đầy đủ trong file tải về

 

Chia sẻ bởi: 👨 Mai Mai
Liên kết tải về

Chọn file cần tải:

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo
👨

Tải nhanh tài liệu

Giáo án Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 10, 11, 12 Kết nối tri thức (Cả năm + Năng lực số)

Ưu đãi đặc biệt
Hỗ trợ Zalo
Nhắn tin Zalo