Hỗ trợ tư vấn
Tư vấn - Giải đáp - Hỗ trợ đặt tài liệu
Mua gói Pro để tải file trên Download.vn và trải nghiệm website không quảng cáo
Tìm hiểu thêm »Giáo án Địa lí 9 Kết nối tri thức năm 2025 - 2026 là tài liệu vô cùng hữu ích được biên soạn bám sát chương trình trong SGK từ bài 1 đến hết bài 22, gồm 2 mẫu (chưa sát nhập tỉnh và sát nhập tỉnh theo Thông tư 17)
Giáo án Địa lí 9 Kết nối tri thức theo Thông tư 17 có lồng ghép Quốc phòng An ninh. Thông qua giáo án Địa lí 9 sau sát nhập Tỉnh giáo viên giúp học sinh hiểu đúng và kịp thời những thay đổi về ranh giới lãnh thổ, đơn vị hành chính, quy mô dân số và định hướng phát triển kinh tế – xã hội của các tỉnh sau sáp nhập. Việc xây dựng giáo án phù hợp còn góp phần rèn luyện cho học sinh khả năng phân tích, so sánh, cập nhật thông tin địa lí, gắn kiến thức sách giáo khoa với thực tiễn đời sống, từ đó nâng cao nhận thức về sự phát triển không ngừng của đất nước và bồi dưỡng tinh thần công dân, ý thức trách nhiệm đối với quê hương, Tổ quốc. Ngoài ra quý thầy cô tham khảo thêm giáo án Ngữ văn 9 Kết nối tri thức, giáo án Toán 9 Kết nối tri thức.
CHƯƠNG 1. ĐỊA LÍ DÂN CƯ VIỆT NAM
Bài 1. DÂN TỘC VÀ DÂN SỐ
Môn học: Lịch sử và địa lí; Khối lớp 9
Thời lượng thực hiện: 2 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Trình bày được đặc điểm phân bố các dân tộc Việt Nam.
- Trình bày được quy mô dân số và tình hình gia tăng dân số qua các thời kì.
- Phân tích được sự thay đổi cơ cấu tuổi và giới tính của dân cư.
- Lồng ghép QPAN:
+ Trách nhiệm của học sinh tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
+ Tác hại của tệ nạn xã hội tác động đến mọi mặt của đời sống xã hội.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
+ Giao tiếp và hợp tác: trao đổi, thảo luận với các bạn để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
+ Tự chủ và tự học: tự thực hiện được hững nhiệm vụ học tập trên lớp và ở nhà.
- Năng lực đặc thù:
+ Nhận thức khoa học địa lí: Mô tả được đặc điểm phân bố của các dân tộc Việt Nam; phân tích được sự thay đổi cơ cấu tuổi và giới tính của dân cư.
+ Tìm hiểu địa lí: sử dụng bảng số liệu để vẽ biểu đồ và nhận xét sự gia tăng dân số nước ta.
3. Phẩm chất
- Đồng tình, ủng hộ các chính sách dân số của Nhà nước và địa phương.
- Tôn trọng, bảo tồn sự đa dạng văn hoá các dân tộc Việt Nam.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên.
- Kế hoạch bài dạy, máy chiếu, máy tính.
- Hình ảnh về các dân tộc Việt Nam, dân cư Việt Nam.
- Bảng số liệu cơ cấu tuổi, giới tính của dân số nước ta, bảng số liệu số dân, gia tăng dân số.
- Phiếu học tập.
- Sách giáo khoa Lịch sử và Địa lí 9.
2. Học sinh.
- SGK, bút, vở.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra bài cũ.
- Kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng học tập của học sinh.
3. Bài mới.
a. Hoạt động 1: Hoạt động mở đầu.
- Mục tiêu: Tạo hứng thú, kích thích trí tò mò và tưởng tượng của học sinh. Tạo tiền đề hình thành kiến thức mới.
- Nội dung: HS tham gia trò chơi “Thử tài hiểu biết” – kể tên các dân tộc mà em biết.
- Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
- Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ.
- GV tổ chức trò chơi “Thử tài hiểu biết”. Trong thời gian 2 phút, các em hãy trao đổi và kể tên các dân tộc ở nước ta mà em biết.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ.
- HS tham gia chơi trò chơi, kể tên các dân tộc
Bước 3: Một số HS trả lời.
Bước 4: GV tổng kết hoạt động và dẫn vào bài
b. Hoạt động hình thành kiến thức mới.
|
Hoạt động của GV và HS |
Sản phẩm dự kiến |
|
HĐ1: Tìm hiểu đặc điểm phân bố các dân tộc Việt Nam a. Mục tiêu: - Trình bày được đặc điểm phân bố các dân tộc Việt Nam. - Lồng ghép QPAN: Trách nhiệm của học sinh tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. b. Nội dung: Học sinh dựa vào thông tin SGK + hiểu biết của bản thân hoạt động cá nhân, nhóm để hoàn thành các nhiệm vụ học tập. c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh. Kết quả thảo luận nhóm. d. Tổ chức hoạt động: |
|
|
- HS đọc thông tin mục 1 SGK Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập. - Nhiệm vụ 1: Cá nhân ? Việt Nam có bao nhiêu dân tộc ? Dân tộc nào chiếm tỉ lệ cao nhất ? Em thuộc dân tộc nào ? Nêu các đặc điểm chung trong phân bố dân tộc ở nước ta - Nhiệm vụ 2: Thảo luận nhóm + GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, hoàn thành nhiệm vụ: HS đọc kĩ thông tin mục 1 SGK, hãy thể hiện sự phân bố các dân tộc lên bản đồ Việt Nam trống. Từ đó rút ra nhận xét về sự phân bố các dân tộc Việt Nam. GV hướng dẫn HS cách chọn kí hiệu và thể hiện vùng phân bố trên bản đồ. ? Giải thích về sự phân bố các dân tộc ở nước ta. *Lồng ghép QPAN: Nước ta có 54 dân tộc cùng chung sống, điều đó tạo nên sự đa dạng đặc sắc trong nền văn hoá của nước ta. Tuy nhiên, hiện nay một số dân tộc vùng cao bị các thế lực thù địch dụ dỗ, lôi kéo để gây chia rẽ, mất đoàn kết dân tộc. Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm, chăm lo đến đời sống vật chất và tinh thần của các dân tộc. Vậy là học sinh, em cần làm gì để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS làm việc theo nhóm, tự chọn kí hiệu thể hiện lên bản đồ hoàn thiện sản phẩm học tập. Bước 3: Báo cáo kết quả - Đại diện các nhóm trình bày. Các nhóm khác bổ sung, nhận xét. Bước 4: Đánh giá kết quả - GV nhận xét, đánh giá và tổng kết nội dung. - GV nhấn mạnh sự phân bố đan xen của các dân tộc ở Việt Nam là đặc điểm nổi bật nhất trong phân bố dân tộc nước ta. Nguyên nhân do chính sách chuyển cư từ những năm 1980, nhu cầu tìm việc làm, ổn định cuộc sống của người dân và quá trình phát triển kinh tế khác nhau giữa các địa phương. - GV nhấn mạnh trách nhiệm của HS trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc: + Học tập chăm chỉ và rèn luyện bản thân để trở thành người có ích cho xã hội và đất nước. + Trung thành với Tổ quốc, với chế độ xã hội chủ nghĩa; thực hiện tốt và đúng với tinh thần: "Trung với nước, hiếu với dân, nhiệm vụ nào cũng hoàn thành, khó khăn nào cũng vượt qua, kẻ thù nào cũng đánh thắng". + Cảnh giác trước âm mưu chia rẽ, xuyên tạc của các thế lực thù địch; Biết phê phán, đấu tranh với những thái độ, việc làm chống phá nhà nước, gây chia rẽ, mất đoàn kết khối đại đoàn kết dân tộc, gây tổn hại đến an ninh quốc gia, xâm phạm chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, + Tích cực tham gia các hoạt động an ninh, quốc phòng ở địa phương; tham gia hoạt động đền ơn đáp nghĩa… Đối với các học sinh nam thì cần có trách niềm tham gia đăng kí tham gia huấn luyện nghĩa vụ quân sự khi đến tuổi và sẵn sàng lên đường làm nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc. + Vận động bạn bè, người thân thực hiện tốt nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc. |
1. Dân tộc - Nước ta có 54 dân tộc, người Kinh chiếm khoảng 85% tổng số dân - Các dân tộc ở Việt Nam sinh sống rộng khắp trên toàn lãnh thổ. - Các dân tộc ngày càng phân bố đan xen với nhau. - Người Việt Nam ở nước ngoài cũng là một bộ phận của dân tộc Việt Nam. |
|
HĐ2: Tìm hiểu một số vấn đề dân số nước ta a. Mục tiêu: - Trình bày được quy mô dân số và tình hình gia tăng dân số qua các thời kì. - Phân tích được sự thay đổi cơ cấu tuổi và giới tính của dân cư. - Lồng ghép QPAN: Tác hại của tệ nạn xã hội tác động đến mọi mặt của đời sống xã hội. b. Nội dung: HS hoạt động cá nhân, nhóm dựa vào thông tin SGK + bảng số liệu + biểu đồ để hoàn thành phiếu học tập. c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh. Kết quả thảo luận nhóm. d. Tổ chức hoạt động: |
|
|
* Tìm hiểu quy mô, gia tăng dân số Bước 1: Giao nhiệm vụ - Nhiệm vụ 1: Thảo luận cặp đôi - GV yêu cầu học sinh làm việc theo cặp hoàn thành nhiệm vụ phiếu học tập, dựa vào thông tin mục a và bảng 1.1, hãy nhận xét sự thay đổi quy mô và tỉ lệ tăng dân số của nước ta giai đoạn 1989 – 2021 PHIẾU HỌC TẬP + Về quy mô dân số: Giai đoạn 1989 – 2021, quy mô dân số nước ta …………. liên tục, từ 64,4 triệu người (năm 1989) lên ……… triệu người (năm 2021), tăng………… triệu người, tăng……. lần. + Về tỉ lệ tăng dân số: Giai đoạn 1989 – 2021, tỉ lệ tăng dân số của nước ta có xu hướng……….; từ 2,10% (năm 1989) xuống còn ……….. (năm 2021); giảm…………% - Nhiệm vụ 2: Cá nhân ? Tại sao tỉ lệ tăng dân số nước ta giảm nhưng quy mô dân số nước ta vẫn tăng Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS làm việc theo cặp, hoàn thành phiếu học tập. Bước 3: Báo cáo kết quả - Đại diện các nhóm trình bày. Các nhóm khác bổ sung, nhận xét. Bước 4: Đánh giá kết quả - GV nhận xét, đánh giá và tổng kết nội dung. * Tìm hiểu cơ cấu dân số theo nhóm tuổi và giới tính. Bước 1: Giao nhiệm vụ - Nhiệm vụ 1: Thảo luận nhóm Nhóm 1: Tìm hiểu cơ cấu dân số theo nhóm tuổi + Nhiệm vụ: Dựa vào thông tin mục b và bảng 1.2 hãy phân tích sự thay đổi cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước ta trong giai đoạn 1999 – 2021. PHIẾU HỌC TẬP - Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước ta giai đoạn 1999 - 2021 có sự thay đổi, cụ thể: + Nhóm dưới 15 tuổi có xu hướng giảm, từ 33,1% (năm 1999) xuống ……….% (năm 2021); giảm……….% + Nhóm từ 15 – 64 tuổi có sự biến động, giai đoạn 1999 – 2009 có xu hướng………; giai đoạn 2009 – 2021 có xu hướng giảm. + Nhóm từ 65 tuổi trở lên có xu hướng ………; từ 5,8% (năm 1999) lên ………..% (năm 2021); tăng………. => Rút ra nhận xét chung về cơ cấu dân số theo nhóm tuổi ở nước ta và giải thích nguyên nhân Nhóm 2: Tìm hiểu cơ cấu dân số theo giới tính + Nhiệm vụ: Dựa vào thông tin mục b, bảng 1.2 và hình 1 hãy nhận xét sự thay đổi cơ cấu dân số theo tuổi và theo giới tính của nước ta trong giai đoạn 1999 – 2021. PHIẾU HỌC TẬP - Cơ cấu dân số theo tuổi: + Nhóm dưới 15 tuổi: có xu hướng………, từ 33,1% (năm 1999) xuống ……..% (năm 2021) + Nhóm từ 15 – 64 tuổi: có xu hướng biến động, giai đoạn 1999 – 2009 tăng……..%; giai đoạn 2009 – 2021 giảm………%. + Nhóm từ 65 tuổi trở lên: có xu hướng tăng, từ……% (năm 1999) lên 8,3% (năm 2021); tăng…….%. - Cơ cấu dân số theo giới tính của nước ta giai đoạn 1999 - 2021 có sự thay đổi. Năm 1999 tỉ số giới tính của nước ta là………… số nam/100 nữ, đến năm 2021 tỉ số giới tính của nước ta là …….số nam/100 nữ => Rút ra nhận xét chung về cơ cấu dân số theo giới tính ở nước ta. Giải thích về tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh (số nam nhiều hơn nữ) * Lồng ghép QPAN: Dân số nước ta đông và tăng nhanh, một mặt tạo ra nguồn lao động dồi dào và thị trường tiêu thụ rộng lớn. Tuy nhiên, mặt khác một bộ phận người lao động chưa tìm được việc làm dẫn đến thất nghiệp, tệ nạn xã hội gia tăng. Bên cạnh đó, sự mất cân bằng giới tính cũng là 1 trong những nguyên nhân khiến tệ nạn xã hội ngày càng nhiều. Em hãy cho biết ảnh hưởng của tệ nạn xã hội đến mọi mặt của đời sống xã hội. Từ đó đề xuất các giải pháp. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS làm việc theo cặp, hoàn thành phiếu học tập. Bước 3: Báo cáo kết quả - Đại diện các nhóm trình bày. Các nhóm khác bổ sung, nhận xét. Bước 4: Đánh giá kết quả - GV nhận xét, đánh giá và tổng kết nội dung. - Gv giáo dục và nhấn mạnh ảnh hưởng của tệ nạn xã hội: + Đối với bản thân: ảnh hưởng đến sức khoẻ; làm tha hoá về nhân cách, rối loạn về hành vi; rơi vào lối sống buông thả; dễ vi phạm pháp luật,... + Đối với gia đình: cạn kiệt tài chính; làm tan vỡ hạnh phúc gia đình,... + Đối với xã hội: làm suy thoái giống nòi; rối loạn trật tự ảnh hưởng xấu đến sự phát triển kinh tế, suy giảm sức lao động xã hội,... - Giải pháp: Thực hiện tốt chính sách dân số và KHHGĐ. Giáo dục giới tính. Tăng cường giáo dục đạo đức – kỹ năng sống. Quản lý và giám sát mạng xã hội. Tạo môi trường sống tích cực |
2. Dân số a) Quy mô, gia tăng dân số - Quy mô dân số đông, tăng nhanh. - Tỉ lệ gia tăng dân số khá thấp và có xu hướng giảm.
b) Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi và giới tính. - Cơ cấu dân số theo tuổi có xu hướng già hoá do tỉ lệ sinh giảm, tuổi thọ trung bình tăng. + Giảm tỉ lệ dân số dưới 15 tuổi. + Tăng tỉ lệ dân số từ 65 tuổi trở lên. - Cơ cấu dân số theo giới tính khá cân bằng. |
.................
Xem đầy đủ giáo án trong file tải về
BÀI 1. DÂN TỘC VÀ DÂN SỐ
Thời gian thực hiện dự kiến: 2 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
– Trình bày được đặc điểm phân bố các dân tộc Việt Nam.
– Phân tích được sự thay đổi cơ cấu tuổi và giới tính của dân cư.
– Vẽ và nhận xét được biểu đồ về gia tăng dân số.
2. Năng lực
– Năng lực chung:
+ Giao tiếp và hợp tác: trao đổi, thảo luận với các bạn để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
+ Tự chủ và tự học: tự lực thực hiện được những nhiệm vụ học tập trên lớp và ở nhà.
– Năng lực đặc thù:
+ Nhận thức khoa học Địa lí: mô tả được đặc điểm phân bố của các dân tộc Việt Nam; phân tích được sự thay đổi cơ cấu tuổi và giới tính của dân cư.
+ Tìm hiểu địa lí: sử dụng bảng số liệu để vẽ biểu đồ và nhận xét sự gia tăng dân số nước ta.
3. Phẩm chất
– Đồng tình, ủng hộ các chính sách dân số của Nhà nước và địa phương.
– Tôn trọng, bảo tồn sự đa dạng văn hoá các dân tộc Việt Nam.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
– Máy tính, máy chiếu, thiết bị điện tử kết nối internet (nếu có),...
– Hình ảnh về các dân tộc Việt Nam, dân cư Việt Nam.
– Bảng số liệu cơ cấu tuổi, giới tính của dân số nước ta; bảng số liệu số dân, gia tăng dân số.
– Phiếu học tập.
– SGK Lịch sử và Địa lí 9 (Kết nối tri thức với cuộc sống)
2. Học sinh
SGK Lịch sử và Địa lí 9 (Kết nối tri thức với cuộc sống).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Hoạt động mở đầu
a) Mục tiêu
– Gợi mở nội dung bài học mới.
– Khơi gợi hứng thú học tập cho HS.
b) Tổ chức thực hiện
– Bước 1: GV sử dụng kĩ thuật KWL, yêu cầu HS kẻ bảng KWL vào vở.
– Bước 2: HS tự viết những điều em đã biết về dân tộc, dân số Việt Nam vào ô K, những điều em muốn biết vào ô W.
– Bước 3: Một số HS trả lời.
– Bước 4: GV dẫn vào bài.
2. Hoạt động 2: Hoạt động hình thành kiến thức mới
2.1. Nội dung 1: Tìm hiểu đặc điểm phân bố các dân tộc Việt Nam
a) Mục tiêu
Trình bày được đặc điểm phân bố các dân tộc Việt Nam.
b) Tổ chức thực hiện
– Bước 1: GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, đọc thông tin mục 1 trang 116 SGK thực hiện nhiệm vụ: Trình bày đặc điểm phân bố dân tộc của nước ta.
– Bước 2: HS đọc thông tin trong SGK và hiểu biết của bản thân, viết câu trả lời vào ô L trong bảng KWL.
– Bước 3: Một số HS trả lời. Các HS khác bổ sung.
– Bước 4: GV đánh giá câu trả lời của HS và chuẩn hoá kiến thức.
1. Dân tộc
– Nước ta có 54 dân tộc, người Kinh chiếm khoảng 85% tổng số dân.
– Các dân tộc ở Việt Nam sinh sống trên toàn lãnh thổ.
– Các dân tộc ngày càng phân bố đan xen với nhau. Ví dụ: Tây Nguyên có 53 dân tộc cùng sinh sống.
– Người Việt Nam ở nước ngoài là 1 bộ phận của dân tộc Việt Nam.
2. Nội dung 2: Tìm hiểu một số vấn đề dân số nước ta
a) Mục tiêu
– Xác định được quy mô, gia tăng dân số nước ta qua các bảng số liệu.
– Phân tích được sự thay đổi cơ cấu tuổi và giới tính của dân cư.
b) Tổ chức thực hiện
– Bước 1: GV yêu cầu HS đọc bảng số liệu 1.1, 1.2, biểu đồ hình 1 trang 117, 118 SGK, hoàn thành phiếu học tập.
|
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Họ và tên: .................................... Lớp: ......................... Yêu cầu: HS làm việc cá nhân, đọc bảng số liệu 1.1, 1.2, biểu đồ hình 1 trang 117, 118 SGK, trả lời câu hỏi sau: 1. Nhận xét quy mô dân số và gia tăng dân số của nước ta, giai đoạn 1989 – 2021: ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. 2. Cơ cấu dân số theo tuổi và giới nước ta thay đổi theo xu hướng nào? |
– Bước 2: HS làm việc cá nhân, đọc thông tin và hoàn thành phiếu học tập.
– Bước 3: HS trao đổi bài, nhận xét, góp ý cho nhau.
– Bước 4: GV đưa ra đáp án, đánh giá, chuẩn hoá kiến thức.
|
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Họ tên HS: ..................................................... Lớp: ........................ Yêu cầu: HS làm việc cá nhân, đọc bảng số liệu 1.1, 1.2, biểu đồ hình 1 trang 117, 118 SGK, trả lời câu hỏi sau: 1. Nhận xét quy mô dân số và gia tăng dân số của nước ta, giai đoạn 1989 – 2021: – Quy mô dân số đông, tăng nhanh. – Tỉ lệ gia tăng dân số khá thấp và có xu hướng giảm. 2. Cơ cấu dân số theo tuổi và giới nước ta thay đổi theo xu hướng nào? – Cơ cấu theo tuổi có xu hướng già hoá. – Cơ cấu dân số theo giới tính khá cân bằng. |
3. Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập
a) Mục tiêu
Rèn luyện kĩ năng vẽ biểu đồ.
b) Tổ chức thực hiện
– Bước 1: GV yêu cầu HS vẽ biểu đồ theo yêu cầu bài luyện tập. GV có thể hướng dẫn nếu kĩ năng của HS chưa tốt.
– Bước 2: HS làm việc cá nhân, vẽ biểu đồ vào vở.
– Bước 3: GV đưa ra biểu đồ đáp án. HS cùng bàn trao đổi bài, chấm bài cho nhau theo đáp án GV đã cho.
– Bước 4: GV nhận xét quá trình làm việc của HS.
4. Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng
a) Mục tiêu
Vận dụng kiến thức đã học để trình bày một nội dung về dân tộc, dân số mà em quan tâm.
b) Tổ chức thực hiện
– Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho HS thực hiện ở nhà. Gợi ý nội dung: già hoá dân số, cơ cấu theo giới, phân bố dân tộc.
– Bước 2: HS thu thập thông tin, tự thực hiện
– Bước 3: HS nộp trên trang Padlet hoặc nhóm lớp.
– Bước 4: GV nhận xét, góp ý cho HS vào buổi học sau.
....
>> Tải file để tham khảo trọn bộ giáo án Địa lí 9 sách Kết nối tri thức với cuộc sống (Cả năm)
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: