Trắc nghiệm GDKT&PL 11 Bài 5: Thị trường lao động và việc làm Trắc nghiệm Kinh tế Pháp luật 11 (Cấu trúc mới, Có đáp án)

Trắc nghiệm Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11 Bài 5: Thị trường lao động và việc làm gồm 44 trang tổng hợp nhiều câu hỏi trắc nghiệm lựa chọn đáp án đúng, trắc nghiệm đúng sai có đáp án giải chi tiết kèm theo mỗi câu hỏi.

Trắc nghiệm Kinh tế Pháp luật 11 Kết nối tri thức Bài 5 được biên soạn rất chi tiết gồm tóm tắt kiến thức lý thuyết, cách làm bài trắc nghiệm và nhiều câu hỏi với các mức độ khác nhau, có gắn chỉ báo năng lực ở mỗi câu hỏi giúp các bạn học sinh lớp 11 ôn luyện, củng cố kiến thức làm quen với dạng bài tập cấu trúc mới. Đồng thời bài tập trắc nghiệm về Thị trường lao động và việc làm sẽ hỗ trợ quý thầy cô dễ dàng lồng ghép vào trò chơi học tập hoặc hoạt động luyện tập giúp giờ học trở nên sinh động hơn. Vậy sau đây là bộ câu hỏi trắc nghiệm KTPL 11 Kết nối tri thức Bài 5, mời các bạn tải tại đây. Ngoài ra các bạn xem thêm: bài giảng điện tử giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11, giáo án Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11 tích hợp NLS.

Trắc nghiệm Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11 Bài 5 gồm:

  • File Word dễ dàng chỉnh sửa
  • Có gắn chỉ báo năng lực ở mỗi câu hỏi
  • Gồm trắc nghiệm lựa chọn đáp án đúng, trắc nghiệm đúng sai
  • Có đáp án giải chi tiết kèm theo

Trắc nghiệm GDKT&PL 11 Bài 5: Thị trường lao động và việc làm

I LÝ THUYẾT

(I) Nhận diện từ khóa trọng tâm

🔹 Thị trường lao động: Nơi diễn ra mua bán sức lao động giữa người lao động và người sử dụng lao động. Mang tính vĩ mô, phản ánh cung – cầu lao động, liên quan đến chính sách, đào tạo, tiền lương…

🔹 Thị trường việc làm: Nơi cung cấp các vị trí công việc cụ thể mà người lao động có thể ứng tuyển. Mang tính vi mô, gắn với các công việc cụ thể trong từng doanh nghiệp.

📍Mẹo nhớ nhanh:

👉 “Lao động” = Sức → Thị trường lao động = Mua bán sức lao động

👉 “Việc làm” = Việc cụ thể → Thị trường việc làm = Nơi có vị trí tuyển dụng cụ thể

Nội dung kiến thức

Từ khóa nhận diện nhanh

Mẹo ghi nhớ – tránh nhầm

Lao động

sản xuất, yếu tố đầu vào, có lương, hợp pháp, chịu giám sát

Lao động = quá trình "làm để tạo sản phẩm", có thể chưa có hợp đồng

Việc làm

tạo thu nhập, hợp pháp, chính thức – không chính thức

Việc làm = "có thu nhập + hợp pháp", bao gồm cả công việc tự do

Thị trường lao động

mua – bán sức lao động, cung – cầu, giá cả, luật pháp

Chợ lao động = nơi cung sứccầu dùng sức

Thị trường việc làm

trao đổi vị trí, hợp đồng, điều kiện, trung tâm giới thiệu

Chợ việc làm = nơi chốt việc cụ thể, nhận lương

🧩 II. HƯỚNG DẪN THEO DẠNG CÂU HỎI

🔹1. Nhận biết khái niệm

Cách làm: Đọc kỹ câu hỏi, tìm cụm từ khóa định nghĩa để đối chiếu với khái niệm đã học.

Ví dụ:

“Hoạt động tạo ra thu nhập và không bị cấm” → từ khóa “thu nhập + hợp pháp” → Chọn: Việc làm

..............

Xem đầy đủ nội dung trong file tải về

II. TRẮC NGHIỆM LỰA CHỌN ĐÁP ÁN ĐÚNG

Câu 1. (Chỉ báo năng lực: Tìm hiểu và tham gia hoạt động KT-XH, Mức độ nhận thức: Nhận biết)

Thông tin thị trường lao động và dịch vụ việc làm có vai trò

  1. giúp các doanh nghiệp điều tiết lực lượng lao động.
  2. nâng cao kiến thức cho người lao động và người sử dụng lao động.
  3. là cơ sở để người sử dụng lao động tìm được việc làm phù hợp cho mình.
  4. là cầu nối trong việc gắn kết thị trường lao động với thị trường việc làm.

Giải thích: D. Đúng: Thông tin thị trường lao động kết nối cung và cầu lao động; A. Sai: Điều tiết lao động chỉ là một phần nhỏ; B. Sai: Nâng cao kiến thức không phải vai trò chính; C. Sai: Thông tin phục vụ cả hai bên.

Câu 2. (Chỉ báo năng lực: Phát triển bản thân, Mức độ nhận thức: Nhận biết)

Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống (….) trong khái niệm sau đây: “….. là hoạt động lao động tạo ra thu nhập và không bị pháp luật cấm”.

  1. Lao động.
  2. Làm việc.
  3. Việc làm.
  4. Khởi nghiệp.

Giải thích: C. Đúng: "Việc làm" là hoạt động lao động hợp pháp, mang lại thu nhập; A. Sai: "Lao động" chỉ quá trình làm việc; B. Sai: "Làm việc" nghĩa rộng hơn; D. Sai: "Khởi nghiệp" là tạo công việc mới.

Câu 3. (Chỉ báo năng lực: Tìm hiểu và tham gia hoạt động KT-XH, Mức độ nhận thức: Nhận biết)

Trong nền kinh tế thị trường, việc làm

  1. tồn tại dưới nhiều hình thức, bị giới hạn về không gian và thời gian.
  2. chỉ tồn tại dưới một hình thức duy nhất và bị giới hạn về không gian.
  3. tồn tại dưới nhiều hình thức; không giới hạn về không gian, thời gian.
  4. chỉ tồn tại dưới một hình thức duy nhất, không giới hạn về thời gian.

Giải thích: C. Đúng: Việc làm trong kinh tế thị trường đa dạng, linh hoạt; A, B, D. Sai: Không phản ánh tính linh hoạt của thị trường lao động.

Câu 4. (Chỉ báo năng lực: Điều chỉnh hành vi, Mức độ nhận thức: Nhận biết)

Nơi diễn ra sự thỏa thuận, xác lập hợp đồng làm việc giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm, tiền lương và điều kiện làm việc được gọi là

  1. thị trường việc làm.
  2. thị trường lao động.
  3. trung tâm giới thiệu việc làm.
  4. trung tâm môi giới việc làm.

Giải thích: A. Đúng: Thị trường việc làm là nơi ký kết hợp đồng lao động; B. Sai: Thị trường lao động cung ứng lực lượng lao động; C, D. Sai: Các trung tâm này chỉ hỗ trợ tìm việc.

Câu 5. (Chỉ báo năng lực: Tìm hiểu và tham gia hoạt động KT-XH, Mức độ nhận thức: Nhận biết)

Thị trường việc làm kết nối trực tiếp cung - cầu lao động trên thị trường thông qua nhiều hình thức, ngoại trừ

  1. các phiên giao dịch việc làm.
  2. các trung tâm môi giới và giới thiệu việc làm.
  3. mở các trung tâm dạy nghề và giáo dục thường xuyên.
  4. thông tin tuyển dụng trên các phương tiện thông tin đại chúng.

Giải thích: C. Đúng: Dạy nghề nâng cao kỹ năng, không trực tiếp kết nối việc làm; A, B, D. Sai: Các hình thức kết nối trực tiếp.

Câu 6. (Chỉ báo năng lực: Điều chỉnh hành vi, Mức độ nhận thức: Nhận biết)

Thị trường lao động và thị trường việc làm có mối quan hệ như thế nào?

  1. Tác động qua lại chặt chẽ với nhau.
  2. Tồn tại độc lập, không có mối liên hệ gì.
  3. Tác động một chiều từ phía thị trường lao động.
  4. Tác động một chiều từ phía thị trường việc làm.

Giải thích: A. Đúng: Hai thị trường liên kết và ảnh hưởng lẫn nhau; B, C, D. Sai: Không có sự độc lập hoặc tác động một chiều.

Câu 7. (Chỉ báo năng lực: Tìm hiểu và tham gia hoạt động KT-XH, Mức độ nhận thức: Thông hiểu)

Khi khả năng tạo việc làm lớn hơn khả năng cung ứng lao động sẽ dẫn đến tình trạng nào?

  1. Gia tăng tình trạng thất nghiệp.
  2. Thiếu hụt lực lượng lao động.
  3. Cả hai phương án A, B đều đúng.
  4. Cả hai phương án A, B đều sai.

Giải thích: B. Đúng: Việc làm nhiều hơn lao động dẫn đến thiếu hụt; A. Sai: Không gây thất nghiệp tăng.

.............

III. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI

.................

Xem đầy đủ nội dung câu hỏi trong file tải về

Chia sẻ bởi: 👨 Trịnh Thị Thanh
Liên kết tải về

Chọn file cần tải:

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo
👨
Đóng
Chỉ thành viên Download Pro tải được nội dung này! Download Pro - Tải nhanh, website không quảng cáo! Tìm hiểu thêm
Nhắn tin Zalo