Hỗ trợ tư vấn
Tư vấn - Giải đáp - Hỗ trợ đặt tài liệu
Mua gói Pro để tải file trên Download.vn và trải nghiệm website không quảng cáo
Tìm hiểu thêm »Trắc nghiệm Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11 Bài 4: Thất nghiệp gồm 58 trang tổng hợp nhiều câu hỏi trắc nghiệm lựa chọn đáp án đúng, trắc nghiệm đúng sai có đáp án giải chi tiết kèm theo mỗi câu hỏi.
Trắc nghiệm Kinh tế Pháp luật 11 Kết nối tri thức Bài 4 được biên soạn rất chi tiết gồm tóm tắt kiến thức lý thuyết, cách làm bài trắc nghiệm và nhiều câu hỏi với các mức độ khác nhau, có gắn chỉ báo năng lực ở mỗi câu hỏi giúp các bạn học sinh lớp 11 ôn luyện, củng cố kiến thức làm quen với dạng bài tập cấu trúc mới. Đồng thời bài tập trắc nghiệm về Thất nghiệp sẽ hỗ trợ quý thầy cô dễ dàng lồng ghép vào trò chơi học tập hoặc hoạt động luyện tập giúp giờ học trở nên sinh động hơn. Vậy sau đây là bộ câu hỏi trắc nghiệm KTPL 11 Kết nối tri thức Bài 4, mời các bạn tải tại đây. Ngoài ra các bạn xem thêm: bài giảng điện tử giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11, giáo án Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11 tích hợp NLS.
Trắc nghiệm Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11 Bài 4 gồm:
(I) Nhận diện từ khóa trọng tâm
1. Khái niệm Thất nghiệp:
Từ khóa quan trọng: "người lao động", "tuổi lao động", "có khả năng làm việc", "muốn làm việc", "đang tìm việc", "không tìm được việc".
Hiểu đơn giản: Là tình trạng người trong độ tuổi lao động, có khả năng và mong muốn làm việc nhưng không tìm được việc làm.
Mẹo nhận diện: Luôn bao gồm 3 yếu tố: trong độ tuổi, có khả năng, muốn làm việc nhưng không có việc. Nếu thiếu một trong ba yếu tố đầu, không phải là thất nghiệp.
2. Các loại hình Thất nghiệp (rất quan trọng để phân biệt trong bài tập tình huống):
Thất nghiệp tự nhiên:
Từ khóa quan trọng: "mức bình thường", "không tránh khỏi", "linh hoạt thị trường".
Hiểu đơn giản: Mức thất nghiệp luôn tồn tại ngay cả khi nền kinh tế hoạt động ổn định, bao gồm thất nghiệp tạm thời và thất nghiệp cơ cấu.
Mẹo nhận diện: Gắn với trạng thái ổn định, bình thường của thị trường lao động.
Thất nghiệp tạm thời (Thất nghiệp ma sát):
Từ khóa quan trọng: "đổi việc", "di chuyển", "đang tìm việc mới", "quá trình tìm kiếm", "chuyển ngành".
Hiểu đơn giản: Xảy ra khi người lao động đang trong quá trình chuyển đổi giữa các công việc, hoặc đang tìm kiếm công việc phù hợp với kỹ năng, sở thích của mình.
Mẹo nhận diện: Liên quan đến sự dịch chuyển, tìm kiếm công việc mới, tạm thời không có việc trong thời gian ngắn.
Thất nghiệp cơ cấu:
Từ khóa quan trọng: "công nghệ thay đổi", "không phù hợp ngành nghề", "cơ cấu kinh tế thay đổi", "kỹ năng lỗi thời", "yêu cầu mới của thị trường".
Hiểu đơn giản: Xảy ra do sự thay đổi về cơ cấu sản xuất của nền kinh tế, công nghệ mới khiến một số ngành nghề bị thu hẹp hoặc mất đi, người lao động không có kỹ năng phù hợp với công việc mới.
Mẹo nhận diện: Gắn với sự thay đổi lớn về cơ cấu kinh tế, công nghệ, khiến kỹ năng của người lao động trở nên lỗi thời hoặc không phù hợp với ngành nghề mới.
Thất nghiệp chu kỳ (Thất nghiệp theo chu kỳ kinh doanh):
..............
Xem đầy đủ nội dung trong file tải về
II. TRẮC NGHIỆM LỰA CHỌN ĐÁP ÁN ĐÚNG
Câu 1. (Chỉ báo năng lực: Tìm hiểu và tham gia hoạt động KT-XH, Mức độ nhận thức: Nhận biết)
Tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được việc làm được gọi là
Giải thích: A. Đúng: Thất nghiệp là tình trạng không có việc làm dù muốn làm việc. B, C, D. Sai: Đây là các tình trạng khác.
Câu 2. (Chỉ báo năng lực: Điều chỉnh hành vi, Mức độ nhận thức: Nhận biết)
Tình trạng thất nghiệp xuất hiện khi người lao động thay đổi công việc hoặc chỗ ở, chưa tìm được việc làm mới được gọi là
Giải thích: A. Đúng: Thất nghiệp tạm thời là tình trạng chuyển đổi công việc. B, C, D. Sai: Các loại thất nghiệp khác.
Câu 3. (Chỉ báo năng lực: Phát triển bản thân, Mức độ nhận thức: Nhận biết)
Tình trạng thất nghiệp xảy ra do người lao động mong muốn làm việc nhưng không thể tìm kiếm được việc làm được gọi là
Giải thích: B. Đúng: Thất nghiệp không tự nguyện là khi muốn làm việc nhưng không tìm được việc. A, C, D. Sai: Các loại thất nghiệp khác.
Câu 4. (Chỉ báo năng lực: Tìm hiểu và tham gia hoạt động KT-XH, Mức độ nhận thức: Vận dụng)
Xác định loại hình thất nghiệp được đề cập đến trong trường hợp sau:
Trường hợp: Ông B không đáp ứng được yêu cầu của việc làm mới khi doanh nghiệp chuyển đổi sang quy trình sản xuất hiện đại nên phải nghỉ việc.
Giải thích: B. Đúng: Thất nghiệp cơ cấu do không đáp ứng yêu cầu công việc mới. A, C, D. Sai: Các loại thất nghiệp khác.
Câu 5. (Chỉ báo năng lực: Điều chỉnh hành vi, Mức độ nhận thức: Thông hiểu)
Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng nguyên nhân chủ quan dẫn đến tình trạng thất nghiệp?
Giải thích: D. Đúng: Mất cân đối cung cầu là nguyên nhân khách quan. A, B, C. Sai: Đây là nguyên nhân chủ quan.
Câu 6. (Chỉ báo năng lực: Phát triển bản thân, Mức độ nhận thức: Thông hiểu)
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng nguyên nhân khách quan dẫn đến tình trạng thất nghiệp?
Giải thích: B. Đúng: Thiếu kỹ năng là nguyên nhân chủ quan. A, C, D. Sai: Đây là nguyên nhân khách quan.
Câu 7. (Chỉ báo năng lực: Tìm hiểu và tham gia hoạt động KT-XH, Mức độ nhận thức: Thông hiểu)
Tình trạng thất nghiệp để lại hậu quả như thế nào đối với mỗi cá nhân?
Giải thích: A. Đúng: Thất nghiệp gây giảm thu nhập, khó khăn đời sống. B, C, D. Sai: Đây là hậu quả vĩ mô.
Câu 8. (Chỉ báo năng lực: Điều chỉnh hành vi, Mức độ nhận thức: Vận dụng)
Xác định loại hình thất nghiệp được đề cập đến trong trường hợp sau:
Trường hợp: Doanh nghiệp A tạm ngưng sản xuất do thiếu đơn hàng, chị P phải nghỉ việc và không tìm được việc làm khác trong tình hình kinh tế thành phố đang đình trệ. Chị mong chờ doanh nghiệp A hồi phục sản xuất, tuyển dụng lại lao động tạm nghỉ việc để chị lại có được việc làm như trước.
Giải thích: C. Đúng: Thất nghiệp chu kỳ do kinh tế suy thoái. A, B, D. Sai: Các loại thất nghiệp khác.
.............
III. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
.................
Xem đầy đủ nội dung câu hỏi trong file tải về
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: