Hợp đồng vay và cho vay chứng khoán Hợp đồng vay mượn chứng khoán theo quy định pháp luật

Hợp đồng vay và cho vay chứng khoán là văn bản pháp lý quan trọng được sử dụng nhằm xác lập mối quan hệ vay – cho vay chứng khoán giữa các bên tham gia giao dịch theo quy định của pháp luật về chứng khoán và thị trường vốn. Hợp đồng quy định cụ thể các nội dung cơ bản như loại chứng khoán vay, số lượng, thời hạn vay, phương thức hoàn trả, nghĩa vụ và quyền lợi của các bên, cũng như các cam kết liên quan đến rủi ro và trách nhiệm phát sinh trong quá trình thực hiện. Việc lập hợp đồng rõ ràng, chặt chẽ giúp bảo đảm tính minh bạch, hạn chế tranh chấp và tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho các bên khi tham gia hoạt động vay và cho vay chứng khoán.

Mẫu hợp đồng vay và cho vay chứng khoán được soạn thảo theo đúng thể thức văn bản hành chính, ngôn ngữ dễ hiểu, phù hợp sử dụng trong thực tiễn giao dịch, đồng thời thuận tiện cho việc chỉnh sửa, in ấn và lưu trữ hồ sơ theo quy định, mời các bạn cùng tham khảo.

1. Mẫu Hợp đồng vay và cho vay chứng khoán

2. Nội dung Hợp đồng vay và cho vay chứng khoán

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

HỢP ĐỒNG VAY VÀ CHO VAY CHỨNG KHOÁN

Số: ……./

- Căn cứ Bộ luật Dân sự ngày 24 tháng 11 năm 2015;

- Căn cứ Luật Chứng khoán ngày 26 tháng 11 năm 2019;

- Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật chứng khoán, luật kế toán, luật kiểm toán độc lập, luật ngân sách nhà nước, luật quản lý, sử dụng tài sản công, luật quản lý thuế, luật thuế thu nhập cá nhân, luật dự trữ quốc gia, luật xử lý vi phạm hành chính ngày 29 tháng 11 năm 2024;

- Căn cứ Nghị định số 155/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khoán;

- Căn cứ Thông tư số 119/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ Tài chính quy định hoạt động đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán;

- Căn cứ Thông tư số 68/2024/TT-BTC ngày 18/09/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư Thông tư quy định về giao dịch chứng khoán trên hệ thống giao dịch chứng khoán; bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán; hoạt động của công ty chứng khoán và công bố thông tin trên thị trường chứng khoán;

- Căn cứ Thông tư số 18/2025/TT-BTC ngày 26 tháng 04 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 119/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định hoạt động đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán, Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Thông tư số 68/2024/TT-BTC ngày 18 tháng 9 năm 2024;

- Căn cứ Quyết định số..../QĐ-HĐTV ngày ... tháng... năm 2025 của Hội đồng thành viên Tổng công ty Lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam về ban hành “Quy chế tổ chức hoạt động vay và cho vay chứng khoán tại Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam”.

Hôm nay, ngày … tháng … năm …, tại Trụ sở Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam, số 112 Hoàng Quốc Việt, phường Nghĩa Tân, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội, chúng tôi gồm:

Hôm nay, ngày. .. . . tháng .. . . năm ... … .. tại …………………, chúng tôi gồm có:

BÊN VAY:…………………….………………….......………………………………………..

Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………

Điện thoại: ……………………….………Fax: ……………………………………….………

Người đại diện: ……………………………..………..Chức vụ:………………………………

Số tài khoản tiền gửi:...…………………………..tại …………………………..……………..

Số tài khoản giao dịch chứng khoán: ……….........……tại ………………...........…………

BÊN CHO VAY:……………….. …………………………………………….....….……………

Số CMTND/GCNTVLK………………………..do ………………cấp ngày……….....………

Người đại diện: ……………… Chức vụ:………………………… (đối với người đầu tư tổ chức)

Địa chỉ:…………………………………………………………………………..…………..

Điện thoại: …………………………………..Fax:……………………………….………….

Số tài khoản giao dịch chứng khoán: ……………………………tại ……………………….

Hai bên cùng nhau thống nhất và ký kết Hợp đồng này theo các điều khoản và điều kiện sau đây:

ĐIỀU 1: THOẢ THUẬN VỀ VAY/CHO VAY CHỨNG KHOÁN

1. Mục đích sử dụng:

(ghi rõ loại hợp đồng vay: vay hỗ trợ thanh toán, vay cho lập hoặc hoán đổi ETF, vay TPCP để chuyển giao tài sản cơ sở, vay công cụ nợ của nhà tạo lập thị trường)

2. Chứng khoán vay:

STT

Mã chứng khoán

Số lượng

Giá trị theo mệnh giá

 

 

 

 

 

 

 

 

3. Lãi suất cho vay : .............%/năm

4. Ngày xác lập thoả thuận vay/cho vay trên hệ thống SBL của VSDC:……………

5. Thời hạn cho vay: ................ngày. Ngày hoàn trả:……………………………….

6. Giá trị khoản vay: xác định theo quy định tại Quy chế tổ chức hoạt động vay và cho vay chứng khoán tại Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ Chứng khoán Việt Nam (sau đây gọi tắt là Quy chế của VSDC)

7. Hình thức thức hoàn trả khoản vay:

□ Bằng tiền □ Bằng chứng khoán

□ Một phần bằng tiền và một phần bằng chứng khoán

8. Tài sản thế chấp của bên vay: □ Bằng tiền □ Bằng chứng khoán

□ Một phần bằng tiền và một phần bằng chứng khoán

- Chứng khoán thế chấp:

STT

Mã chứng khoán

Số lượng

Giá trị theo mệnh giá

 

 

 

 

 

 

 

 

- Giá trị tài sản thế chấp được xác định theo quy định tại Quy chế của VSDC.

- Bên vay được hưởng các quyền phát sinh từ chứng khoán thế chấp

- Bên vay và Bên cho vay đồng ý uỷ quyền quản lý tài sản thế chấp cho Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ Chứng khoán Việt Nam.

- Bên cho vay đồng ý để Bên vay sử dụng chứng khoán thuộc danh mục chứng khoán thế chấp theo quy định tại Quy chế của VSDC làm tài sản thế chấp khoản vay.

ĐIỀU 2: QUYỀN, TRÁCH NHIỆM CỦA BÊN CHO VAY

1. Bên cho vay có quyền xem xét việc gia hạn khoản vay của Bên vay

2. Bên cho vay được quyền nhận lại chứng khoán cho vay hoặc tiền trong trường hợp có thoả thuận với bên vay về việc hoàn trả khoản vay bằng tiền và được thu lãi của khoản vay do Bên vay trả

3. Bên cho vay được quyền nhận chuyển giao thông qua Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ Chứng khoán Việt Nam toàn bộ tài sản thế chấp trong trường hợp Bên vay được coi là mất khả năng thanh toán khoản vay trừ trường hợp hai bên có thoả thuận khác. Trường hợp bên cho vay nhận chuyển giao chứng khoán thế chấp dẫn tới vượt sở hữu tối đa theo quy định, phần vượt quá được hoàn trả bằng tiền với giá trị do hai bên thỏa thuận như sau...

4. Bên cho vay có trách nhiệm bảo đảm các chứng khoán cho vay tại Điều 1 Hợp đồng này là chứng khoán cho vay hợp lệ theo quy định tại Quy chế của VSDC, hoàn toàn thuộc quyền sở hữu hợp pháp của Bên cho vay và hiện không sử dụng làm tài sản đảm bảo cho bất kỳ một nghĩa vụ thanh toán nào khác; không bị tranh chấp về quyền sở hữu.

5. Bên cho vay có trách nhiệm tuân thủ đúng Quy chế của VSDC và mọi quy định trong Hợp đồng này.

.....................................

Mời bạn đọc cùng tải về bản DOCX hoặc PDF để xem đầy đủ nội dung thông tin và chỉnh sửa chi tiết.

Mời các bạn tham khảo thêm tài liệu khác trong chuyên mục Biểu mẫu của Download.vn.

Chia sẻ bởi: 👨 Phạm Thu Hương
Liên kết tải về

Chọn file cần tải:

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo
👨
Đóng
Chỉ thành viên Download Pro tải được nội dung này! Download Pro - Tải nhanh, website không quảng cáo! Tìm hiểu thêm
Nhắn tin Zalo