Hỗ trợ tư vấn
Tư vấn - Giải đáp - Hỗ trợ đặt tài liệu
Mua gói Pro để tải file trên Download.vn (không bao gồm tài liệu cao cấp) và trải nghiệm website không quảng cáo
Tìm hiểu thêm »Mẫu hợp đồng thế chấp hàng hóa luân chuyển là văn bản được sử dụng để ghi nhận thỏa thuận giữa bên thế chấp và bên nhận thế chấp về việc dùng hàng hóa luân chuyển trong quá trình sản xuất, kinh doanh làm tài sản bảo đảm cho việc thực hiện nghĩa vụ dân sự hoặc nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật. Nội dung hợp đồng thường bao gồm thông tin của các bên tham gia, mô tả hàng hóa được dùng để thế chấp, giá trị tài sản bảo đảm, quyền và nghĩa vụ của các bên, phương thức quản lý tài sản, cũng như các điều khoản xử lý tài sản trong trường hợp phát sinh vi phạm nghĩa vụ.
Việc lập hợp đồng đầy đủ, rõ ràng và đúng quy định giúp bảo đảm quyền lợi hợp pháp của các bên, hạn chế tranh chấp và tạo cơ sở pháp lý cho quá trình thực hiện giao dịch. Mẫu hợp đồng này được nhiều cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp tham khảo khi thực hiện các giao dịch bảo đảm bằng hàng hóa luân chuyển trong hoạt động kinh doanh.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
***
HỢP ĐỒNG THẾ CHẤP HÀNG HOÁ LUÂN CHUYỂN
Số: ......./......./BĐ
Hôm nay, ngày ...... tháng ...... năm 20 ......, tại Ngân hàng……………………………….chúng tôi gồm:
1. Bên thế chấp: ....................…………………………………....................
Địa chỉ: ........................................................................................….................
Điện thoại: .......……………………….............Fax: ……………....................
ĐKKD số: .......………..............Nơi cấp: .....................ngày: .......…..............
Người đại diện:……… ...........…………….........Chức vụ: .........……............
CMND/CCCD số: ...........….........Nơi cấp: .....................ngày: ...............…....
Số tài khoản tiền gửi đồng VN:.....……...............Tại Ngân hàng.....................
Số tài khoản tiền gửi ngoại tệ:.........………..........Tại Ngân hàng.....................
Giấy uỷ quyền số: .....................ngày: ..........………….........của: .....................
2. Bên nhận thế chấp: Ngân hàng ...............………………..........................
Địa chỉ: ..............................................................................................................
Điện thoại: ........…………………...........Fax: .........…………………............
ĐKKD số: .............……………......Nơi cấp: .....................ngày: .....................
Người đại diện: ...........……………........Chức vụ: ......……………….............
Giấy uỷ quyền số: .........………............ngày: .....................của: .....................
(Dưới đây, Bên nhận thế chấp được gọi tắt là “NGÂN HÀNG”)
Các bên cùng nhau thỏa thuận và ký kết Hợp đồng thế chấp hàng hoá theo các nội dung dưới đây:
Điều 1. Nghĩa vụ được bảo đảm
1. Bên thế chấp đồng ý thế chấp tài sản là hàng hoá thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng của mình để bảo đảm thực hiện toàn bộ nghĩa vụ dân sự của mình đối với NGÂN HÀNG, bao gồm nhưng không giới hạn là: Tiền vay (nợ gốc), lãi vay, lãi quá hạn, chi phí xử lý Tài sản, các khoản chi phí khác và tiền bồi thường thiệt hại theo (các) Hợp đồng tín dụng kể từ ngày các bên ký Hợp đồng này.
2. Nghĩa vụ được bảo đảm đối với các Hợp đồng tín dụng theo thoả thuận tại khoản 1 của Điều này bao gồm cả các nghĩa vụ quy định tại các Phụ lục trong trường hợp Hợp đồng tín dụng được gia hạn, điều chỉnh kỳ hạn trả nợ hoặc có sự sửa đổi, bổ sung làm thay đổi nghĩa vụ được bảo đảm.
3. Tổng giá trị nghĩa vụ được bảo đảm sẽ giảm theo mức độ giảm giá trị của tài sản thế chấp được xác định lại trong các Biên bản định giá lại hoặc các phụ lục hợp đồng được ký giữa các bên và cũng được sử dụng theo nguyên tắc trên. Tổng mức cho vay trong trường hợp này cũng giảm tương ứng mà không cần có sự đồng ý của Bên thế chấp.
Điều 2. Tài sản thế chấp
1. Tài sản thế chấp là hàng hoá thuộc quyền sở hữu của Bên thế chấp (dưới đây gọi tắt là “Tài sản”), chi tiết về Tài sản được mô tả đầy đủ theo các văn bản (Hợp đồng, giấy tờ, tài liệu) dưới đây:
|
Số |
Tên và đặc điểm |
Số lượng |
Giấy tờ về tài sản (kể cả giấy tờ được bảo hiểm) |
Giá trị được định giá |
|
1. |
|
|
|
|
|
2. |
|
|
|
|
|
3. |
|
|
|
1. Các khoản tiền bảo hiểm (nếu có), toàn bộ vật phụ, trang thiết bị kèm theo, phần giá trị cải tạo, đầu tư gia tăng thêm gắn liền với tài sản thế chấp và tài sản được hình thành từ Tài sản thế chấp (hàng hóa xuất bán, hàng hóa đã thành phẩm,…) cũng thuộc tài sản thế chấp theo Hợp đồng này trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác bằng văn bản.
Điều 3. Giá trị Tài sản thế chấp
1. Tổng giá trị tài sản thế chấp nêu tại Điều 2 Hợp đồng này do Bên thế chấp và NGÂN HÀNG thoả thuận xác định là .... đồng theo Biên bản định giá tài sản ngày ..... Mức giá định giá trên chỉ được làm mức giá trị tham chiếu để xác định mức cho vay tại thời điểm ký hợp đồng tín dụng, không sử dụng để áp dụng trong trường hợp xử lý tài sản.
2. Với giá trị tài sản này, NGÂN HÀNG đồng ý cho Bên thế chấp vay tổng số tiền (nợ gốc) cao nhất là ..................................... đồng.
...................................................
Mời bạn đọc cùng tải về bản DOCX hoặc PDF để xem đầy đủ nội dung thông tin và chỉnh sửa chi tiết.
Mời các bạn tham khảo thêm tài liệu khác trong chuyên mục Biểu mẫu của Download.vn.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: