Đề cương ôn thi giữa học kì 2 môn GDCD 12 năm 2021 - 2022 Ôn tập giữa kì 2 lớp 12 môn Công dân

Đề cương ôn tập GDCD 12 giữa kì 2 năm 2021 - 2022 là tài liệu cực kì hữu ích giới hạn nội dung ôn tập, hình thức kiểm tra và các câu hỏi ôn tập.

Đề cương ôn tập giữa kì 2 GDCD 12 là tài liệu vô cùng quan trọng giúp cho các bạn học sinh có thể ôn tập tốt cho kì thi giữa học kì 2 sắp tới. Đề cương ôn thi giữa HK2 GDCD 12 được biên soạn rất chi tiết, cụ thể với những dạng bài, lý thuyết và cấu trúc đề thi được trình bày một cách khoa học. Vậy sau đây là nội dung chi tiết Đề cương GDCD 12 giữa kì 2, mời các bạn cùng theo dõi tại đây.

I. Giới hạn nội dung ôn thi giữa kì 2 Công dân 12

BÀI

NỘI DUNG ÔN TẬP

Bài 6: Công dân với các quyền tự do cơ bản

Nhận biết:

- Khái niệm của một số quyền tự do cơ bản của công dân: quyền bất khả xâm phạm về thân thể; quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm; quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở, quyền được pháp luật bảo đảm an toàn về thư tín, điện thoại, điện tín; quyền tự do ngôn luận.

- Nêu được nội dung của một số quyền tự do cơ bản của công dân: quyền bất khả xâm phạm về thân thể; quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm; quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở; quyền được pháp luật bảo đảm an toàn về thư tín, điện thoại, điện tín; quyền tự do ngôn luận.

- Trình bày trách nhiệm của công dân trong việc bảo đảm và thực hiện các quyền tự do cơ bản của công dân.

Thông hiểu:

- Phân biệt được những hành vi thực hiện đúng và hành vi xâm phạm các quyền tự do cơ bản của công dân.

Vận dụng:

Thực hiện các quyền tự do cơ bản của công dân.

Vận dụng cao:

- Bảo vệ quyền tự do cơ bản của mình và không xâm phạm quyền tự do cơ bản của người khác.

- Phê phán những hành vi vi phạm quyền tự do cơ bản của công dân.

Bài 7:

Công dân với các quyền dân chủ

( tiết 1, 2)

Nhận biết:

- Nêu được khái niệm các quyền dân chủ của công dân: quyền bầu cử và quyền ứng cử vào các cơ quan đại biểu của dân; quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội, quyền khiếu nại và tố cáo của công dân.

- Nêu được nội dung các quyền dân chủ của công dân: quyền bầu cử và quyền ứng cử vào các cơ quan đại biểu của dân; quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội, quyền khiếu nại và tố cáo của công dân.

- Nêu được trách nhiệm của công dân trong việc thực hiện các quyền dân chủ của công dân, quyền khiếu nại và tố cáo của công dân.

Thông hiểu:

- Phân biệt được những hành vi thực hiện đúng và không đúng các quyền dân chủ của công dân.

Vận dụng:

- Thực hiện quyền dân chủ theo đúng quy định của pháp luật.

Vận dụng cao:

- Phê phán những hành vi vi phạm quyền dân chủ của công dân.

II. Câu hỏi ôn tập giữa kì 2 lớp 12 môn Công dân

Bài 6: Công dân với các quyền tự do cơ bản.

Câu 1. Pháp luật cho phép khám xét chỗ ở của công dân trong trường hợp nào sau đây?

A. chỗ ở đó xây dựng trái pháp luật.

B. cần bắt người phạm tội lẩn tránh ở đó.

C. nghi ngờ chỗ ở đó có chứa phương tiện gây án.

D. nghi ngờ có chứa tài liệu liên quan đến vụ án.

Câu 2.Trong trường hợp được pháp luật cho phép khám việc khám xét chỗ ở của người khác phải thực hiện như thế nào?

A. tiến hành tùy tiện.

B. được thực hiện tùy ý.

C. phải tuân theo trình tự, thủ tục.

D. phải tiến hành theo chỉ định nhất định.

Câu 3.Quyền được bảo đảm an toàn và bí mật về thư tín, điện thoại, điện tín có nghĩa là thư tín, diện thoại, điện tín của cá nhân được đảm bảo điều gì sau đây?

A. kiểm soát, kiểm tra.

B. an toàn và bí mật.

C. tự do cá nhân.

D. tự do xã hội.

Câu 4: Không ai được tự ý vào chỗ ở của người khác trừ trường hợp nào sau đây?

A. Được người đó đồng ý.

B. Cần tìm tài sản thất lạc.

C. Nghi ngờ có hỏa hoạn.

D. Tiến hành điều tra nhân khẩu.

Câu 5:Khẳng định nào sau đây là đúng với quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân? A.Công an được vào khám nhà của công dân khi có lệnh của Tòa án.

B. Ai cũng được khám nhà của người khác nếu có dấu hiện người đó phạm tội.

C. Người từ đủ 18 tuổi trở lên mới đượcquyền khám nhà người phạm tội.

D. Thủ trưởng cơ quan được quyền khám nhà của nhân.

Câu 6: Công dân được bày tỏ quan điểm của mình về các vấn đề chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của đất nước là nội dung của quyền nào sau đây?

A.Tự do ngôn luận

.B. Tự do tranh luận

C. Tự do hội họp.

D. Tự do cá nhân.

Câu 7: Thư tín, điện thoại, điện tín của cá nhân được đảm bảo an toàn và bí mật là nội dung khái niệm nào sau đây?

A. Đảm bảo an toàn và bí mật.

B. Bảo mật các loại thông tin.

C. Bảo vệ công tác truyền thông.

D. Bảo quản phương tiện vận chuyển

Câu 8: Việc nhân viên bưu điện làm thất lạc thư của công dân là vi phạm quyền nào sau đây của công dân?

A. chủ động đối thoại trực tuyến.

B. bí mật thư tín, điện tín.

C. bảo mật thông tin quốc gia.

D. quản lí hoạt động truyền thông.

Câu 9:Trong trường hợp được pháp luật cho phép khám xét chỗ ở của người khác thì việc khám xét đó tiến hành như thế nào?

A. được tiến hành tùy tiện.

B. được thực hiện tùy ý.

C. phải tuân theo trình tự, thủ tục.

D. phải tiến hành theo chỉ định nhất định.

Câu 10:. Trường hợp nào dưới đây không vi phạm quyền được đảm bảo an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín.?

A. Tự ý bóc mở thư của người khác.

B. Tự ý tiêu hủy thư của người khác.

C. Cố ý giao nhầm thư cho người khác.

D. Nhờ người chuyển thư giúp.

Câu 11: Việc kiểm soát thư tín điện thoại điện tín của cá nhân được thực hiện trong trường hợp nào sau đây?

A. Có ý kiến của lãnh đạo cơ quan.

B. Có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

C. Có tin báo của nhân dân

D. Có nghi ngờ chứa thông tin không lành mạnh.

Câu 12: Nội dung : Công dân được trực tiếp phát biểu ý kiến tại cuộc họp ở cơ quan, Trường học, tổ dân phố, thuộc quyền nào sau đây?

A. Tự do ngôn luận.

B. Tự do tiếp cận thông tin.

C. Tham gia tổ chức sự kiện.

D. Phát triển cá nhân.

Câu 13: Việc công dân kiến nghị với đại biểu Hội đồng nhân dân trong dịp đại biểu tiếp xúc với cử tri là biểu hiện của nội dung quyền tự do nào sau đây?

A. Quyền xây dựng chính quyền.

B. Quyền tự do ngôn luận.

C. Quyền tự do cá nhân.

D. Quyền xây dựng đất nước.

Câu 14: Tung tin nói xấu làm mất uy tín của người khác là hành vi xâm phạm đến quyền nào dưới đây của công dân?

A. Quyền nhân thân.

B. Quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự nhân phẩm.

C. Quyền được bảo đảm an toàn danh tín.

D. Quyền tự do thân thể.

Câu 15: Khám xét chổ ở đúng pháp luật là khám xét trong trường hợp nao sau đây?

A.Được pháp luật cho phép.

B. Do có nghi ngò tội phạm.

C. Được lãnh đạo, cơ quan đơn vị cho phép.

D. Cần khám do đồ vật bị mất.

Câu 16: Theo quy định của pháp luật, chổ ở của công dân được mọi người

A. tôn trọng.

B. Cải tạo.

C. nâng cấp.

D. tu bổ.

Câu 17. Trường hợp nào dưới đây không vi phạm quyền được đảm bảo an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín?

A. Tự ý bóc mở thư của người khác.

B. Tự ý tiêu hủy thư của người khác.

C. Cố ý giao nhầm thư cho người khác.

D. Nhờ người chuyển thư giúp.

Câu 18: Khi phát hiện chỗ ở của người nào đó có chứa tội phạm đang bị truy nã thì ai có quyền khám xét chỗ ở đó?

A. Bất kì ai cũng có quyền khám xét

B. Không ai có quyền khám xét.

C. Những người có thẩm quyền theo pháp luật.

D. Người phát hiện được quyền khám xét.

Câu 19: Hành vi nào dưới đây vi phạm quyền được đảm bảo an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín?

A. Nhờ người khác viết hộ thư.

B. Cho bạn bè đọc tin nhắn mình.

C. Đọc trộm tin nhắn của người khác.

D. Cung cấp số điện thoại của người thân.

Câu 20: Hành vi tự ý bắt giam giữ người vì những lý do không chính đáng hoặc do nghi ngờ không có căn cứ là hành vi xâm phạm quyền nào dưới đây của công dân?

A. Bất khả xâm phạm về thân thể.

B. Quyền được pháp luật bảo hộ về tín mạng.

C. Quyền tự do dân chủ.

D. Quyền được bảo đảm trật tự an toàn xã hội.

Câu 21 Theo quy định của pháp luật, cơ quan có thẩm quyền được kiểm soát thư tín, điện thoại, điện tín khi nào?

A. sạo lưu biên lai thu phí

B.thống kê bưu phẩm thất lạc.

C.cẩn phục vụ công tác điều tra.

D.xác minh địa chỉ giao hàng.

Câu 21. Người làm nhiệm vụ chuyền phát thư tín, điện tín vi phạm quyền được bào đàm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín khi nào?

A. thay đối phương tiện vận chuyển.

B. kiểm tra chất lượng đường truyền.

C. niêm yết công khai giá cước viễn thông.

D.tự ý thay đổi nội dung điện tín cùa khách hàng.

Câu 23.Đối với tín mạng, sức khỏe, của người khác công dân không được thựchiện hành vi nào sau đây?

A. Gây tổn hại đến sức khỏe.

B. Tư vấn loại hình bảo hiểm

C. Quảng bá dịch vụ y tế.

D. Nâng cao sức khỏe tinh thần.

Câu 24: Theo quy định của pháp luật, việc khám xét chỗ ở của công dân được tiến hành trong trường hợp ở đó có đối tượng nào sau đây?

A. Tội phạm bị truy nã.

B. Người bị nghi ngờ phạm tội.

C. Bệnh nhân cần cấp cứu.

D. Người bị nghi cất giữ hàng cấm.

Câu 25: Theo quy định của pháp luật, việc khám xét chỗ ở của người khác được tiến hành bởi chủ thể nào sau đây?

A. Cán bộ nhà nước có thẩm quyền

B.Lực lượng, cứu hộ, cứu nạn

C. Toàn thể lãnh đạo, địa phương.

D. Phóng viên báo chí.

Câu 26: Người làm nhiệm vụ chuyển phát vi phạm quy định quyền đảm bảo an toàn và bí mật về thư tín của khách hàng khi tự ý thực hiện hành vi nào sau đây?

A. Tiêu hủy thư không rõ địa chỉ nhận.

B. Tăng mức cước phí dịch vụ.

C. Tra cứu địa chỉ giao nhận.

D. Làm chậm quá trình chuyển phát thư tín.

Câu 27: Công dân vi phạm quyền tự do ngôn luận khi thực hiện hành vi nào sau đây?

A. Phát tán tin đồn thất thiệt.

B. Né tránh đấu tranh phê bình.

C. Bảo mật quan điểm cá nhân.

D. Nhận xét chương trình nghệ thuật.

Câu 28: Theo quy định của pháp luật, công dân vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể khi

A.bảo trợ người già neo đơn.

B. truy tìm đối tượng phản động.

C.giám hộ trẻ em khuyết tật.

D.giam giữa người trái pháp luật.

Câu 29: Đối với những người nào thì ai cũng có quyèn bắt và giải ngay đến cơ quan công an, Viện Kiểm sát hoặc Ủy ban nhân dân nơi gần nhất?

A. Người đang phạm tội quả tang hoặc đang bị truy nã.

B. Người đang bị nghi là phạm tội.

C. Người đang chuẩn bị gây rối công cộng.

D. Người đang chuẩn bị vi phạm pháp luật.

Câu 30: Hành vi nào dưới đây xâm phạm đến sức khỏe của người khác?

A. Đánh người gây thương tích.

B. Tự tiện bắt người.

C. Tự tiện giam giữ người.

D. Đe dọa đánh người.

Câu 31: Cơ quan có thẩm quyền có quyền ra lệnh bắt người trong trường hợp nào dưới đây?

A. Bắt bị can, bị cáo để tạm giam trong trường hợp cần thiết.

B. Bắt người bị nghi ngờ phạm tội.

C. Bắt người đang có kế hoạch thực hiện tội phạm.

D. Bắt người đang trong thời gian thi hành án.

Câu 32: Hành vi nào dưới đây xâm phạm quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm?

A. Phê bình bạn trong cuộc họp lớp.

B. Bịa đặt, tung tin xấu, về người khác trên Facebook.

C. Chê bai bạn trước mặt người khác.

D. Nhắc nhở bạn khi bạn vi phạm.

Câu 33:Theo quy định của pháp luật, hành vi nào dưới đây xâm phạm quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của công dân?

A. Đầu độc nạn nhân.

B. Bảo vệ nhân chứng.

C. Giải cứu con tin.

D. Tố cáo nghi phạm.

Câu 34: Người nào dưới đây có quyền tự do ngôn luận?

A. Mọi công dân

B. Cán bộ, công chức nhà nước.

C. Người từ 18 tuổi trở lên

D. Các cơ quan báo chí.

Câu 35: Học sinh có thể thực hiện quyền tự do ngôn luận bằng cách nào dưới đây?

A. Đưa tin thất thiệt không hay về Trường lên Fecebook.

B. Phát biểu ý kiến xây dựng trường, lớp mình trong các cuộc họp.

C. Chê bai các bạn trong lớp.

D. Phê bình các bạn cùng tổ của mình.

Câu 36: Ông B viết bài đăng báo bày tỏ quan điểm của mình về việc sử dụng thực phẩm sạch trong chế biến thức ăn. Ông B đã thực hiện quyền nào dưới đây của công dân?

A.Tự do ngôn luận.

B. Tích cực đàm phán.

C. Xử lí thông tin.

D. Quản lí nhà nước.

Câu 37: Đối với tính mạng, sức khỏe của người khác, công dân không được thực hiện hành vi nào sau đây?

A. Gây tổn hại đến sức khỏe.

B. Tư vấn loại hình bảo hiểm.

C. Quảng bá dịch vụ y tế.

D. Nâng cao sức khỏe tinh thần.

.........................

Mời các bạn tải File tài liệu để xem thêm nội dung đề cương

Chia sẻ bởi: 👨 Tiêu Nại
Mời bạn đánh giá!
  • Lượt tải: 116
  • Lượt xem: 2.292
  • Dung lượng: 175,7 KB
Tìm thêm: GDCD 12
Sắp xếp theo