Đề cương ôn tập giữa học kì 2 môn Lịch sử 12 năm 2025 - 2026 Ôn tập giữa kì 2 Lịch sử 12 (Cấu trúc mới)

Đề cương ôn tập giữa học kì 2 Lịch sử 12 năm 2026 được biên soạn bám sát CV 7991 + cấu trúc đề thi minh họa, hệ thống các dạng bài tập trọng tâm chưa có đáp án kèm theo thuộc 3 sách Cánh diều, Chân trời sáng tạo và Kết nối tri thức.

Đề cương ôn tập giữa học kì 2 Lịch sử 12 giúp các em học sinh hệ thống hóa kiến thức đã học, định hướng những nội dung trọng tâm cần ôn luyện, từ đó giúp tránh học lan man, không hiệu quả. Thông qua đề cương ôn tập giữa kì 2 Lịch sử 12 các em học sinh có thể củng cố hiểu biết về các sự liện lịch sử. Nhờ có đề cương ôn tập, việc chuẩn bị cho bài kiểm tra giữa học kì 2 trở nên chủ động, khoa học và đạt kết quả tốt hơn. Ngoài ra các bạn xem thêm: đề cương ôn tập giữa kì 2 Ngữ văn 12, đề cương ôn tập giữa kì 2 Toán 12.

Đề cương ôn tập giữa kì 2 Lịch sử 12 Cánh diều 2026

SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO……

TRƯỜNG THPT ………..

NỘI DUNG ÔN TẬP GIỮA HỌC II

Môn : LỊCH SỬ

Khối : 12

Năm học 2025-2026

A. PHẠM VI ÔN TẬP

Hình thức kiểm tra : Trắc nghiệm nhiều lựa chọn và Đúng – Sai Nội dung ôn tập :

1. Đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4 năm 1975 đến nay

- Khái quát về bối cảnh lịch sử, diễn biến chính về cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc ở vùng biên giới Tây Nam và biên giới phía Bắc (từ sau tháng 4 năm 1975 đến những năm 80 của thế kỉ XX); cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền quốc gia ở vùng biên giới phía bắc và ở Biển Đông từ năm 1979 đến nay.

- Ý nghĩa lịch sử của cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4 năm 1975 đến nay.

2. Một số bài học lịch sử

- Những bài học cơ bản của các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay.

- Phân tích được giá trị thực tiễn của những bài học lịch sử của các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay.

3. Khái quát về công cuộc Đổi mới từ năm 1986 đến nay

- Trình bày được những nội dung chính các giai đoạn của công cuộc Đổi mới đất nước từ năm 1986 đến nay.

4. Thành tựu cơ bản và bài học của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay

- Thành tựu cơ bản của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam về chính trị, kinh tế, xã hội, văn hoá và hội nhập quốc tế.

- Một số bài học kinh nghiệm của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay.

..........

B. ĐỀ THI MINH HỌA

ĐỀ SỐ 1

Phần I: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1: Trong công cuộc đổi mới từ năm 2006 đến nay, Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với

A. sử dụng trí tuệ nhân tạo
B. phát triển kinh tế tri thức.
C. mở rộng chủ quyền biển đảo.
D. hạn chế ảnh hưởng bên ngoài.

Câu 2: Hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu từ năm 1905 đến năm 1925 nhằm mục đích chủ yếu nào?

A. Hỗ trợ nhân dân Trung Quốc đấu tranh chống lại chủ nghĩa đế quốc.
B. Nâng cao vị thế và uy tín của Việt Nam trong khu vực và trên thế giới.
C. Tìm kiếm sự giúp đỡ cho phong trào đấu tranh chống Pháp ở Việt Nam.
D. Vận động Chính phủ Pháp ban hành những cải cách tiến bộ cho Việt Nam.

Câu 3: Hoạt động đối ngoại của Việt Nam thời kỳ 1939 - 1945 đã đạt được kết quả nào?

A. Việt Nam đã giành được địa vị cao trên trường quốc tế.
B. Từng bước nhận được sự giúp đỡ của lực lượng Đồng minh.
C. Phối hợp cùng quân đồng minh chiến đấu tiêu diệt phát xít.
D. Việt Nam đã thiết lập được quan hệ đối ngoại với nước Pháp.

Câu 4: Trong giai đoạn 1954 - 1958, hoạt động đối ngoại của nước Việt Nam dân chủ cộng hòa chủ yếu xoay quanh vấn đề gì?

A. Đấu tranh đòi Pháp phải công nhận Việt Nam.
B. Thành lập chính quyền của nhân dân ở miền Nam.
C. Chấm dứt sự hợp tác của Pháp và Mỹ ở miền Nam.
D. Đấu tranh đòi thi hành nội dung Hiệp định Giơ-ne-vơ.

Câu 5: Đoàn kết và hợp tác toàn diện với quốc gia nào được coi “hòn đá tảng” trong chính sách đối ngoại của Đảng và Nhà nước Việt Nam từ năm 1975?

A. Mỹ.
B. Liên Xô.
C. Nhật Bản.
D. Trung Quốc.

Câu 6: Việt Nam phát triển mối quan hệ hữu nghị đặc biệt với quốc gia láng giềng Đông Nam Á nào sau đây?

A. Lào.
B. Trung Quốc.
C. Xingapo.
D. Đức.

Câu 7: Năm 2007, Việt Nam trở thành thành viên của tổ chức quốc tế nào?

A. Cộng đồng ASEAN.
B. Tổ chức thương mại thế giới (WTO).
C. Hội đồng Bảo an Liên Hợp quốc.
D. Diễn đàn Hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương.

Câu 8: Trong quá trình thúc đẩy hoạt động đối ngoại ở Đông Nam Á, Việt Nam đã

A. là thành viên sáng lập Khu mực Mậu dịch tự do ASEAN (AFTA).
B. cùng với Campuchia bình thường hóa quan hệ ngoại giao.
C. nâng cấp quan hệ đối tác chiến lược toàn diện với tất cả các nước ASEAN.
D. tổ chức thành công nhiều hoạt động và hội nghị của ASEAN.

Câu 9: Một trong những bối cảnh dẫn tới công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 là

A. để tiếp tục thúc đẩy những thành tựu của quá trình hiện đại hóa.
B. cuộc khủng hoảng kinh tế-xã hội ở Việt Nam trở nên trầm trọng.
C. do đòi hỏi của quá trình hội nhập quốc tế toàn diện, sâu rộng.
D. đáp ứng yêu cầu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai.

Câu 10: Nhận xét nào sau đây đúng về tiến trình Đổi mới đất nước ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay?

A. Quá trình khảo sát, tìm kiếm cách thức xây dựng chủ nghĩa xã hội phù hợp với thực tiễn Việt Nam.
B. Học tập việc kiên trì nguyên lí của chủ nghĩa Mác - Lênin trong quá trình Cải tổ ở Liên Xô.
C. Áp dụng hoàn toàn mô hình Cải cách-mở cửa của Trung Quốc từ năm 1978 đến nay.
D. Đáp ứng yêu cầu của cuộc đấu tranh bảo vệ Biên giới phía Tây bắc Việt Nam.

.............

Phần 2. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1: Cho đoạn tư liệu sau đây:

“Về đối ngoại, Hội nghị Ban chấp hành lần thứ tám (5/1941) quyết định hai chủ trương lớn: Một là, giải quyết vấn đề dân tộc trên cơ sở tôn trọng quyền dân tộc tự quyết trong khuôn khổ từng nước Đông Dương; đồng thời quyết định thành lập ở mỗi nước một mặt trận riêng: Việt Nam độc lập đồng minh (Việt Nam); Ai Lao độc lập đồng minh (Lào), Cao - Miên độc lập đồng minh (Campuchia). Hai là, xác định “Cuộc cách mạng Đông Dương là một bộ phận cách mạng thế giới và giai đoạn hiện tại là một bộ phận dân chủ chống phát xít. Bởi vì Pháp - Nhật hiện nay là một bộ phận đế quốc xâm lược và là một bộ phận phát xít thế giới”.

(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 7, Nxb Sự thật, Hà Nội, 2000, tr.151)

a. Nội dung đoạn trích trên thể hiện rõ quan điểm đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương trong thời kỳ độc lập.

b. Đảng Cộng sản Đông Dương chủ trương giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước Đông Dương thông qua việc thành lập mỗi nước một Đảng riêng.

c. Đảng Cộng sản Đông Dương chủ trương phối hợp trực tiếp chiến đấu với phe Đồng minh chống phát xít.

d. Thắng lợi của Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 8 năm 1945) đã góp phần quyết định vào việc giải quyết nhiệm vụ dân chủ chống phát xít của thế giới.

Câu 2: Cho đoạn tư liệu sau đây:

“Với âm mưu nham hiểm, từ 18 đến 30/12/1972, Mỹ dùng máy bay B52 tập kích chiến lược vào Hà Nội, Hải Phòng và một số thành phố khác với miền Bắc Việt Nam nhằm giành ưu thế về quân sự, gây áp lực với ta trên bàn đàm phán. Do lường trước âm mưu xảo quyệt ấy, quân dân Việt Nam đã đập tan cuộc tập kích chiến lược B52 của Mỹ, làm nên trận “Điện Biên Phủ trên không” gây chấn động cả nước Mỹ và thế giới. Với thất bại này, Mỹ buộc phải khẩn thiết yêu cầu ta trở lại bàn đàm phán. Từ tháng 8 đến 13/1/1973, hai bên đã hoàn thành văn bản cuối cùng của dự thảo Hiệp định ở vòng đàm phán cuối cùng”.

(Nguyễn Thành Lê, Cuộc đàm phán Paris về Việt Nam (1968 - 1973), Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 1998, tr.200).

a. Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Đông Dương được ký kết ngày 13/1/1973.

b. Âm mưu của Mỹ khi mở cuộc tập kích chiến lược bằng máy bay B52 ở miền Bắc (12/1972) là giành lấy một thắng lợi quyết định để ký Hiệp định Pari với những điều khoản có lợi.

c. Một trong những điểm giống nhau của Hiệp định Giơ-ne-vơ (1954) và Hiệp định Pa-ri (1973) là tạo điều kiện thuận lợi cho chiến thắng quân sự quyết định, kết thúc chiến tranh.

d. Thực tiễn 30 năm chiến tranh cách mạng Việt Nam (1945-1975) cho thấy, đấu tranh ngoại giao có mối quan hệ biện chứng với đấu tranh quân sự.

Câu 3: Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Trong hoạt động đối ngoại, chúng ta đã tạo dựng được khuôn khổ quan hệ hữu nghị, ổn định lâu dài với các nước láng giềng, các nước trong khu vực. Trong quan hệ đa phương, Việt Nam ngày càng đóng vai trò tích cực và có trách nhiệm đối với các vấn đề quốc tế, khu vực, đóng góp nhiều sáng kiến tại các tổ chức, diễn đàn quốc tế đa phương như Liên hợp quốc, ASEAN, ASEM, APEC. Việc gia nhập WTO là bước hội nhập đầy đủ và thực chất hơn vào kinh tế thế giới, là một dấu mốc mới rất quan trọng, từ hội nhập ở cấp độ khu vực (ASEAN năm 1995), liên khu vực (ASEM năm 1996, APEC năm 1998) đến cấp toàn cầu (từ năm 2006)”.

(Tài liệu tham khảo phục vụ Nghiên cứu Tổng kết 30 năm đổi mới, Nxb Chính trị Quốc gia, 2014, tr.192)

a. Đoạn tư liệu cung cấp thông tin về các cấp độ hội nhập của Việt Nam trong thời kỳ hiện đại.

b. Trong thời kỳ Đổi mới, Việt Nam có quan hệ hữu nghị, ổn định lâu dài với nhiều quốc gia khu vực và thế giới.

c. Việc gia nhập WTO năm 2007 đã thúc đẩy nhanh chóng quá trình hội nhập quốc tế của Việt Nam.

d. Hội nhập quốc tế sâu rộng là yếu tố quyết định nhất đến sự thành công của công cuộc Đổi mới của Việt Nam.

.........

Xem đầy đủ nội dung đề cương giữa kì 2 Lịch sử 12 trong file tải về

Đề cương ôn tập giữa kì 2 Lịch sử 12 Chân trời sáng tạo

TRƯỜNG THPT ............

BỘ MÔN: LỊCH SỬ

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KỲ II NĂM HỌC 2025 – 2026

MÔN: LỊCH SỬ, LỚP 12

A.TÓM TẮT LÝ THUYẾT, KTCB.

Bài 6.

-Bối cảnh lịch sử Cách mạng Tháng Tám năm 1945.

-Diễn biến chính của Cách mạng tháng Tám năm 1945.

-Nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử và bài học kinh nghiệm.

Bài 7.

-Bối cảnh lịch sử của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954)

-Diễn biến chính của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp năm 1946.

+ Cuộc kháng chiến của nhân dân Nam Bộ chống thực dân Pháp quay trở lại xâm lược

+ Những năm đàu toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp (1946 -1950): Đường lối kháng chiến; Một số thắng lợi tiêu biểu

-Bước phát triển mới của cuộc kháng chiến chống Pháp trong những năm 1951- 1953.

-Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp thắng lợi (1953 – 1954)

-Nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống thực dân pháp (1945 – 1954)

Bài 8

-Bối cảnh lịch sử của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975)

-Các giai đoạn chính của cuộc kháng chiến Chống Mĩ cứu nước: 1954 – 1960; 1961 – 1965; 1965 – 1968; 1969 – 1973 và 1973 – 1975.

-Nêu nguyên nhân thắng lợi, phân tích ý nghiac lịch sử của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước.

Bài 9.

-Bối cảnh lịch sử của cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4 -1975 đến nay.

-Các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4/1975

+ Cuộc chiến đấu bảo vệ Tổ quốc ở vùng biên giới Tây Nam.

+ Cuộc chiến đấu bảo vệ Tổ quốc ở vùng biên giới phía Bắc.

+ Cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền quốc gia trên Biển

-Ý nghĩa lịch sử của cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4 -1975 đến nay.

-Bài học lịch sử của cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay.

Bài 10.

-Bối cảnh các giai đoạn của công cuộc Đổi mới

-Nội dung cơ bản đường lối đổi mới qua các giai đoạn

-Một số bài học kinh nghiệm của công cuộc Đổi mới

Bài 11.

-Trình bày những thành tựu cơ bản của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam về chính trị, kinh tế, xã hội, văn hóa và hội nhập quốc tế.

-Nêu một số bài học kinh nghiệm của công cuộc Đổi mới ở Việt nam từ năm 1986 đến nay.

B.LUYỆN TẬP

I.Câu hỏi TNKQ nhiều lựa chọn

Phần I. TNKQ

Câu 1. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

A.Nhân dân Việt Nam từ thân phận nô lệ trở thành người làm chủ đất nước.
B.Buộc Pháp công nhận độc lập, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam.
C.Mở ra kỉ nguyên độc lập, tự do và phát triển dưới chế độ dân chủ cộng hòa.
D.Góp phần vào chiến thắng chống chủ nghĩa phát xít trong Chiến tranh thế giới thứ hai.

Câu 2. Các chiến dịch trong kháng chiến chống Pháp (1945-1954) của quân dân Việt Nam có điểm tương đồng nào sau đây?

A.Đánh bại kế hoạch Rơ-ve của Pháp.
B. Củng cố căn cứ địa Việt Bắc.
C. Giải phóng Tây Bắc, Trung Lào.
D. Tiêu diệt bộ phận sinh lực địch.

Câu 3. Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954-1975) của nhân dân Việt Nam thắng lợi đã

A. đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân kiểu mới.
B. hoàn thành cách mạng xã hội chủ nghĩa ở ba nước Đông Dương.
C. thúc đẩy cuộc đấu tranh vì hòa bình, dân chủ và tiến bộ trên thế giới.
D. làm sụp đổ hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân cũ ở châu Á.

Câu 4. Nội dung nào sau đây là ý nghĩa chiến thắng Việt Bắc thu - đông năm 1947 của quân dân Việt Nam?

A. Buộc Pháp phải điều chỉnh kế hoạch, tăng cường lực lượng cho Điện Biên Phủ.
B. Làm thất bại hoàn toàn kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp.
C. Quân ta giành được thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.D. Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava, xoay chuyển cục diện chiến tranh.

Câu 5. Tổ chức nào sau đây giữ vai trò đoàn kết toàn dân tộc trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

A. Mặt trận Việt Nam Độc lập đồng minh.
B. Mặt trận Liên hiệp quốc dân Việt Nam.
C. Mặt trận Dân chủ Đông Dương.
D. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

Câu 6. Nội dung nào sau đây không phải là điều kiện bùng nổ của cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

A. Lực lượng cách mạng được rèn luyện qua thực tiễn đấu tranh.
B. Quân Nhật rệu rã, Chính phủ Trần Trọng Kim hoang mang, dao động.
C. Quân đồng minh đã vào Đông Dương để giải giáp phát xít Nhật.
D. Đảng Cộng sản và quần chúng nhân dân đã sẵn sàng hành động

...........

II. Câu hỏi TNKQ Đúng Sai

Câu1. Cho bảng dữ kiện về Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 Việt Nam:

Thời gian

Sự kiện

15-8-1945

Nhật hoàng tuyên bố đầu hàng Đồng minh không điều kiện.

Từ 19 đến 25-

8-1945

cuộc Tổng khởi nghĩa của nhân dân Việt Nam đã giành thắng lợi ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn.

28-8-1945

Tổng khởi nghĩa giành thắng lợi trong cả nước.

30-8-1945

vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị.

2-9-1945

tại Quảng trường Ba Đình, thay mặt Chính phủ lâm thời, Hồ Chí Minh đọc Tuyên Ngôn độc lập tuyên bố thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

A. Bảng dữ liệu trên đề cập đến diễn biến của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt

B. Cáchmạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam đặt dưới sự lãnh đạo của Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

C. Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam đã góp phần thúc đẩy cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai nhanh chóng kết thúc.

D. Sự thắng lợi của quân Đồng minh trước phát xít Nhật đã tác động tích cực đến Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam.

Câu 2. Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Bên cạnh việc đổi mới về tư duy kinh tế là đổi mới về chính trị. Đại hội VI (12-1986) nhấn mạnh đến việc đổi mới về chính trị phải được tiến hành tích cực và vững chắc để không gây mất ổn định về chính trị và làm phương hại đến toàn bộ công cuộc đổi mới. Trong việc đổi mới về chính trị, Đảng phải chú trọng đến các vấn đề như, dân chủ hóa xã hội, “lấy dân làm gốc”, đối mới nội dung, phương thức hoạt động của các đoàn thể quần chúng theo phương châm: “dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra”…”

Nguyễn Ngọc Mão (Chủ biên), Lịch sử Việt Nam, tập 15, NXB. Khoa học xã hội 2017, tr.38

a) Nội dung của công cuộc đổi mới là toàn diện, nhưng trọng tâm là đổi mới kinh tế.

b) Đại hội Đảng lần thứ VI đã làm thay đổi đáng kể cơ cấu các ngành trong nền kinh tế của Việt Nam.

c) Đường lối đổi mới năm 1986 ở Việt Nam là quá trình thử nghiệm, trong quá trình đó cái mới và cái cũ xen kẻ nhau.

d) Quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam trong công cuộc đổi mới là nhanh chóng đưa Việt Nam trở thành cường quốc công nghiệp.

Câu 3. Đọc đoạn tư liệu sau đây:

Hiện nay, nhiều nước trên thế giới đã xây dựng công trình tưởng niệm Chủ tịch Hồ Chí Minh với những hình thức khác nhau: thủ đô Mát-xcơ-va, các thành phố U-li-a-nốp-xcơ, Xanh- Pê-téc-bua và nhiều nơi khác ở Liên bang Nga có quảng trường, tượng đài, nhà lưu niệm... mang tên Hồ Chí Minh; thủ đô Mê-hi- cô (Mê-hi-cô) có tượng đài Hồ Chí Minh cùng dòng chữ “Tự do cho các dân tộc”; thủ đô của các nước (Cu ba, Mô-dăm-bích, Ang-gô-la) và nhiều nơi khác có tượng đài hoặc đường phố mang tên Hồ Chí Minh,..

a. Tư liệu nói về sự ghi nhận của nhân dân thế giới với sự nghiệp của Hồ Chí Minh.

b. Tất cả các nước trên thế giới đều có công trình tưởng niệm Chủ tịch Hồ Chí Minh.

c. Tại một số nước, Chủ tịch Hồ Chí Minh là biểu tưởng cho sự tự do của các dân tộc.

d. Công trình tưởng niệm Chủ tịch Hồ Chí Minh chỉ xây dựng ở nơi Người hoạt động.

.........

Xem đầy đủ nội dung trong file tải về

Đề cương ôn tập giữa kì 2 Lịch sử 12 Kết nối tri thức 2026

SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƯỜNG THPT ………..

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA HK2

Năm học 2025 2026

MÔN: LỊCH SỬ LỚP 12

A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (7 ĐIỂM)

I. DẠNG THỨC 1(3 ĐIỂM): Câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn (Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án).

Câu 1: Trong thời gian hoạt động tại Trung Quốc (1912), Phan Bội Châu tham gia thành lập tổ chức nào sau đây?

A. Việt Nam Quang phục hội.
B. Việt Nam Quốc Dân Đảng.
C. Đông Á đồng minh.
D. Hội Liên hiệp thuộc địa.

Câu 2: Hoạt động đối ngoại của Phan Châu Trinh (đầu thế kỉ XX) diễn ra ở quốc gia nào sau đây?

A. Pháp.
B. Liên Xô.
C. Nhật Bản.
D. Trung Quốc.

Câu 3: Trong những năm 1911-1922, hoạt động đối ngoại của Nguyễn Ái Quốc ở quốc gia nào sau đây?

A. Pháp.
B. Nhật Bản.
C. Liên Xô.
D. Trung Quốc.

Câu 4: Trong thời gian hoạt động tại Pháp (1920), Nguyễn Ái Quốc tham gia sáng lập tổ chức nào sau đây?

A. Đảng Cộng sản Pháp.
B. Đảng Cộng sản Liên Xô.
C. Việt Nam Quang phục hội
D. Tân Việt Cách mạng đảng.

Câu 5: Năm 1924, Nguyễn Ái Quốc đến Quảng Châu (Trung Quốc) đã liên lạc với lực lượng cách mạng ở khu vực nào sau đây?

A. Đông Nam Á.
B. Mĩ La-tinh.
C. Bắc Phi.
D. Tây Nam Á.

Câu 6: Hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương trong những năm 1930-1945 chủ yếu

A. phục vụ đấu tranh chống thực dân, phát xít giành độc lập.
B. phục vụ cho mối quan hệ ngoại giao với các nước lớn.
C. tìm kiếm liên minh quân sự với các cường quốc lớn.
D. liên kết với các nước phương Tây chống đế quốc, thực dân.

Câu 7: Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương trong những năm 1930-1945?

A. Tham gia các khối quân sự chống phát xít.
B. Củng cố quan hệ với Đảng Cộng sản Trung Quốc
C. Tổ chức nhiều hoạt động để ủng hộ Liên Xô.
D. Liên lạc với phong trào chống quân phiệt Nhật Bản.

Câu 8: Trong những năm Chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945) hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương đã đưa ra chủ trương nào sau đây?

A. Đứng về phía phe đồng minh chống phát xít.
B. Liên minh quân sự với các quốc gia Đông Nam Á.
C. Triển khai các hoạt động giúp đỡ các nước bại trận.
D. Thành lập liên minh chống chiến tranh ở Đông Dương.

Câu 9: Trong thời gian hoạt động ở Trung Quốc, Phan Bội Châu thành lập tổ chức Việt Nam Quang phục hội (1912) nhằm mục đích nào sau đây?

A. Đánh Pháp giành độc lập, thành lập nước Cộng hòa Dân quốc Việt Nam.
B. Đánh Mĩ giành độc lập, thành lập nước Cộng hòa Dân quốc Việt Nam.
C. Đánh Pháp giành độc lập, thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
D. Tiến hành cải cách đất nước, lập ra nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

Câu 10: Hoạt động của Phan Châu Trinh trong thời gian ở Pháp (những năm đầu thế kỉ XX) nhằm mục đích nào sau đây?

A. Vận động cải cách cho Việt Nam.
B. Thiết lập quan hệ với nước Pháp.
C. Nhờ Pháp để đánh đuổi Nhật Bản.
D. Vận động trao trả độc lập cho Việt Nam.

Câu 11: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng mục đích hoạt động của Hội Liên hiệp thuộc địa được Nguyễn Ái Quốc tham gia sáng lập tại Pháp (1921)?

A. Đoàn kết các lực lượng cách mạng chống chủ nghĩa thực dân.
B. Liên minh với các nước tư bản để chống chủ nghĩa thực dân.
C. Lãnh đạo phong trào công nhân ở các nước tư bản phương Tây.
D. Đào tạo thanh niên ở các nước thuộc địa đưa về nước hoạt động.

.............

II. DẠNG THỨC 2: TRẮC NGHIỆM ĐÚNG, SAI ( 3 ĐIỂM)

Câu 1. Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Phan Bội Châu là người đã khởi xướng phong trào Đông Du, đồng thời chính ông là người mở đầu cho mối quan hệ Việt Nam - Nhật Bản, trong những thập niên đầu của thế kỷ XX. Mục đích của phong trào Đông Du là lựa chọn “những thanh niên học sinh thông minh, hiếu học, chịu đựng gian khổ, quen khó nhọc, quyết chí bền gan, không bao giờ thay đổi chí hướng”. Để thực hiện cho ý định này, tháng 7-1905 Phan Bội Châu đã đến Nhật Bản để thu xếp cho những thanh niên ưu tú, yêu nước của Việt Nam sang học tập tại Tokyo, nhằm đào tạo nhân tài cho đất nước, tiến kịp với văn minh trên thế giới”.

(Thu Nhuần, Phan Bội Châu - Người mở đầu ngoại giao Việt - Nhật đầu thế kỷ XX, https://baotanglichsu.vn/)

a) Phan Bội Châu là người khởi đầu cho mối quan hệ giữa Việt Nam với Nhật Bản trong những năm đầu của thế kỉ XX.

b) Mục đích của phong trào Đông Du là đưa thanh niên Việt Nam sang học tập ở Nhật Bản sau đó đưa về nước hoạt động đấu tranh giành độc lập.

c) Chủ trương cứu nước của Phan Bội Chậu là bất bạo động, tiến hành dựa vào Nhật Bản để vận động cải cách cứu nước, cứu dân.

d) Chủ trương cứu nước của Phan Bội Châu đã đặt nền tảng cho Nguyễn Ái Quốc lựa chọn con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc Việt Nam sau này.

Câu 2. Đọc đoạn tư liệu sau đây:

Luận cương chính trị tháng 10-1930 khẳng định về đường lối đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương: “Cách mạng Đông Dương là một bộ phận của cách mạng thế giới, vì thế giai cấp vô sản Đông Dương phải đoàn kêt gắn bó với giai cấp vô sản thế giới, trước hết là giai cấp vô sản Pháp và phải mật thiết liên lạc với phong trào cách mạng ở các nước thuộc địa và nửa thuộc địa nhằm mở rộng và tăng cường lực lượng cho cuộc đấu tranh cách mạng ở Đông Dương”.

(Hồ Chí Minh, Toàn tập, Tập 12, Nxb. Chính trị quốc gia, 2011, tr. 30)

a) Luận cương chính trị tháng 10-1930 đã nêu lên đường lối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương là phải liên lạc với phong trào cách mạng ở các nước thuộc địa và nửa thuộc địa.

b) Đoàn kết với phong trào cách mạng ở các nước thuộc địa và nửa thuộc địa là nhân tố quyết định thắng lợi của cách mạng Việt Nam.

c) Luận cương chính trị của Đảng Cộng sản Đông Dương đã kế thừa và phát huy tư tưởng đoàn kết quốc tế của Nguyễn Ái Quốc trong Cương lĩnh chính trị (đầu năm 1930).

d) Đường lối đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương trong Luận cương chính trị nhằm mục đích chủ yếu đóng góp vào sự phát triển của phong trào cách mạng thế giới.

Câu 3. Đọc đoạn tư liệu sau đây:

Từ năm 1930 -1945, hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương nhằm xác lập củng cố quan hệ với các Đảng cộng sản và phong trào đấu tranh của giai cấp vô sản thế giới, phục vụ cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc của nhân dân Việt Nam. Đảng Cộng sản Đông Dương và Mặt trận Việt Minh chú trọng triển khai các hoạt động đối ngoại nhằm thiết lập quan hệ với các nước Đồng minh chống phát xít, trước hết là Trung Quốc và Mỹ. Bên cạnh đó, Mặt trận Việt Minh và Hồ Chí Minh đã tiếp xúc với người Mỹ, thể hiện thiện chí của Mặt trận Việt Minh muốn tìm kiếm một giải pháp cho vấn đề Đông Dương.

a) Hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương trong những năm 1930-1945 nhằm mở rộng quan hệ với lực lượng phát xít ở Đông Nam Á.

b) Quan điểm đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương trong thời kì chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945) là đứng về phe Đồng minh chống phát xít.

c) Mặt trận Việt Minh và Hồ Chí Minh tích cực tiếp cận với người Mĩ nhằm tìm kiếm một giải pháp hòa bình cho các quốc gia Đông Nam Á.

d) Mục tiêu cao nhất trong hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương trong những năm 1930-1945 là phục vụ cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc của nhân dân Việt Nam.

Câu 4. Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Hoạt động quốc tế sôi nổi của Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh và hành trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc là hành trình tìm kiếm bạn Đồng minh và thiết lập mối quan hệ đoàn kết, hợp tác quốc tế của cách mạng Việt Nam, định vị Việt Nam và Đông Dương trên bản đồ chính trị thế giới. Đặc biệt là hoạt động tích cực của Nguyễn Ái Quốc tại Pháp, Liên Xô và Trung Quốc đã xây dựng hệ thống lí luận về đối ngoại và đặt cơ sở mối quan hệ quốc tế của Đảng Cộng sản Đông Dương và Mặt trận Việt Minh”.

(Hoàng Hải Hà, Nguyễn Thị Mỹ Hạnh, Giáo trình lịch sử ngoại giao Việt Nam, Nxb. Đại học Sư phạm, 2022, tr. 166).

a) Những hoạt động của Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh và Nguyễn Ái Quốc nhằm mục đích thiết lập mối quan hệ giữa cách mạng Việt Nam với cách mạng thế giới.

b) Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc ở Pháp, Liên Xô và Trung Quốc đã xây dựng được hệ thống lí luận đối ngoại cho Đảng Cộng sản Đông Dương.

c) Hoạt động cứu nước của Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh và Nguyễn Ái Quốc là dựa vào Nhật Bản để đánh Pháp.

d) Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc ở Pháp, Liên Xô và Trung Quốc đã chuẩn bị đầy đủ những điều kiện cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam.

Xem đầy đủ nội dung đề cương trong file tải về

Chia sẻ bởi: 👨 Mai Mai

Chọn file cần tải:

Tìm thêm: Lịch sử 12
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
1 Bình luận
Sắp xếp theo
👨
  • 🖼️
    25. Trương Bảo Ngân 10A4

    cho em xin đáp án tự luận với ạ


    Thích Phản hồi 06/03/24
Đóng
Chỉ thành viên Download Pro tải được nội dung này! Download Pro - Tải nhanh, website không quảng cáo! Tìm hiểu thêm
Nhắn tin Zalo