Đề cương ôn tập giữa học kì 2 môn Lịch sử 12 sách Cánh diều Ôn tập giữa kì 2 Lịch sử 12 (Cấu trúc mới, đáp án)

Đề cương ôn tập giữa kì 2 Lịch sử 12 Cánh diều năm 2025 - 2026 bao gồm 11 trang giới hạn nội dung ôn tập và 2 đề minh họa biên soạn bám sát cấu trúc đề thi tốt nghiệp THPT có đáp án kèm theo.

Đề cương ôn thi giữa kì 2 Lịch sử 12 Cánh diều hệ thống lại kiến thức trọng tâm, được tổng hợp một cách khoa học, có đáp án kèm theo giúp các em học sinh thuận tiện so sánh đối chiếu với bài làm của mình. Đồng thời qua đề cương ôn tập giữa kì 2 Lịch sử 12 các em học sinh có thể chủ động củng cố kiến thức, nâng cao khả năng tư duy và đạt kết quả tốt hơn trong kì kiểm tra giữa học kì 2 môn Lịch sử. Ngoài ra các bạn xem thêm đề cương ôn tập giữa học kì 2 môn Ngữ văn 12 Cánh diều.

Đề cương ôn tập giữa kì 2 Lịch sử 12 Cánh diều 2026

SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO……

TRƯỜNG THPT ………..

NỘI DUNG ÔN TẬP GIỮA HỌC II

Môn : LỊCH SỬ

Khối : 12

Năm học 2025-2026

A. PHẠM VI ÔN TẬP

Hình thức kiểm tra : Trắc nghiệm nhiều lựa chọn và Đúng – Sai Nội dung ôn tập :

1. Đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4 năm 1975 đến nay

- Khái quát về bối cảnh lịch sử, diễn biến chính về cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc ở vùng biên giới Tây Nam và biên giới phía Bắc (từ sau tháng 4 năm 1975 đến những năm 80 của thế kỉ XX); cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền quốc gia ở vùng biên giới phía bắc và ở Biển Đông từ năm 1979 đến nay.

- Ý nghĩa lịch sử của cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4 năm 1975 đến nay.

2. Một số bài học lịch sử

- Những bài học cơ bản của các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay.

- Phân tích được giá trị thực tiễn của những bài học lịch sử của các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay.

3. Khái quát về công cuộc Đổi mới từ năm 1986 đến nay

- Trình bày được những nội dung chính các giai đoạn của công cuộc Đổi mới đất nước từ năm 1986 đến nay.

4. Thành tựu cơ bản và bài học của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay

- Thành tựu cơ bản của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam về chính trị, kinh tế, xã hội, văn hoá và hội nhập quốc tế.

- Một số bài học kinh nghiệm của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay.

..........

B. ĐỀ THI MINH HỌA

ĐỀ SỐ 1

Phần I: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1: Trong công cuộc đổi mới từ năm 2006 đến nay, Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với

A. sử dụng trí tuệ nhân tạo
B. phát triển kinh tế tri thức.
C. mở rộng chủ quyền biển đảo.
D. hạn chế ảnh hưởng bên ngoài.

Câu 2: Hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu từ năm 1905 đến năm 1925 nhằm mục đích chủ yếu nào?

A. Hỗ trợ nhân dân Trung Quốc đấu tranh chống lại chủ nghĩa đế quốc.
B. Nâng cao vị thế và uy tín của Việt Nam trong khu vực và trên thế giới.
C. Tìm kiếm sự giúp đỡ cho phong trào đấu tranh chống Pháp ở Việt Nam.
D. Vận động Chính phủ Pháp ban hành những cải cách tiến bộ cho Việt Nam.

Câu 3: Hoạt động đối ngoại của Việt Nam thời kỳ 1939 - 1945 đã đạt được kết quả nào?

A. Việt Nam đã giành được địa vị cao trên trường quốc tế.
B. Từng bước nhận được sự giúp đỡ của lực lượng Đồng minh.
C. Phối hợp cùng quân đồng minh chiến đấu tiêu diệt phát xít.
D. Việt Nam đã thiết lập được quan hệ đối ngoại với nước Pháp.

Câu 4: Trong giai đoạn 1954 - 1958, hoạt động đối ngoại của nước Việt Nam dân chủ cộng hòa chủ yếu xoay quanh vấn đề gì?

A. Đấu tranh đòi Pháp phải công nhận Việt Nam.
B. Thành lập chính quyền của nhân dân ở miền Nam.
C. Chấm dứt sự hợp tác của Pháp và Mỹ ở miền Nam.
D. Đấu tranh đòi thi hành nội dung Hiệp định Giơ-ne-vơ.

Câu 5: Đoàn kết và hợp tác toàn diện với quốc gia nào được coi “hòn đá tảng” trong chính sách đối ngoại của Đảng và Nhà nước Việt Nam từ năm 1975?

A. Mỹ.
B. Liên Xô.
C. Nhật Bản.
D. Trung Quốc.

Câu 6: Việt Nam phát triển mối quan hệ hữu nghị đặc biệt với quốc gia láng giềng Đông Nam Á nào sau đây?

A. Lào.
B. Trung Quốc.
C. Xingapo.
D. Đức.

Câu 7: Năm 2007, Việt Nam trở thành thành viên của tổ chức quốc tế nào?

A. Cộng đồng ASEAN.
B. Tổ chức thương mại thế giới (WTO).
C. Hội đồng Bảo an Liên Hợp quốc.
D. Diễn đàn Hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương.

Câu 8: Trong quá trình thúc đẩy hoạt động đối ngoại ở Đông Nam Á, Việt Nam đã

A. là thành viên sáng lập Khu mực Mậu dịch tự do ASEAN (AFTA).
B. cùng với Campuchia bình thường hóa quan hệ ngoại giao.
C. nâng cấp quan hệ đối tác chiến lược toàn diện với tất cả các nước ASEAN.
D. tổ chức thành công nhiều hoạt động và hội nghị của ASEAN.

Câu 9: Một trong những bối cảnh dẫn tới công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 là

A. để tiếp tục thúc đẩy những thành tựu của quá trình hiện đại hóa.
B. cuộc khủng hoảng kinh tế-xã hội ở Việt Nam trở nên trầm trọng.
C. do đòi hỏi của quá trình hội nhập quốc tế toàn diện, sâu rộng.
D. đáp ứng yêu cầu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai.

Câu 10: Nhận xét nào sau đây đúng về tiến trình Đổi mới đất nước ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay?

A. Quá trình khảo sát, tìm kiếm cách thức xây dựng chủ nghĩa xã hội phù hợp với thực tiễn Việt Nam.
B. Học tập việc kiên trì nguyên lí của chủ nghĩa Mác - Lênin trong quá trình Cải tổ ở Liên Xô.
C. Áp dụng hoàn toàn mô hình Cải cách-mở cửa của Trung Quốc từ năm 1978 đến nay.
D. Đáp ứng yêu cầu của cuộc đấu tranh bảo vệ Biên giới phía Tây bắc Việt Nam.

.............

Phần 2. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1: Cho đoạn tư liệu sau đây:

“Về đối ngoại, Hội nghị Ban chấp hành lần thứ tám (5/1941) quyết định hai chủ trương lớn: Một là, giải quyết vấn đề dân tộc trên cơ sở tôn trọng quyền dân tộc tự quyết trong khuôn khổ từng nước Đông Dương; đồng thời quyết định thành lập ở mỗi nước một mặt trận riêng: Việt Nam độc lập đồng minh (Việt Nam); Ai Lao độc lập đồng minh (Lào), Cao - Miên độc lập đồng minh (Campuchia). Hai là, xác định “Cuộc cách mạng Đông Dương là một bộ phận cách mạng thế giới và giai đoạn hiện tại là một bộ phận dân chủ chống phát xít. Bởi vì Pháp - Nhật hiện nay là một bộ phận đế quốc xâm lược và là một bộ phận phát xít thế giới”.

(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 7, Nxb Sự thật, Hà Nội, 2000, tr.151)

a. Nội dung đoạn trích trên thể hiện rõ quan điểm đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương trong thời kỳ độc lập.

b. Đảng Cộng sản Đông Dương chủ trương giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước Đông Dương thông qua việc thành lập mỗi nước một Đảng riêng.

c. Đảng Cộng sản Đông Dương chủ trương phối hợp trực tiếp chiến đấu với phe Đồng minh chống phát xít.

d. Thắng lợi của Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 8 năm 1945) đã góp phần quyết định vào việc giải quyết nhiệm vụ dân chủ chống phát xít của thế giới.

Câu 2: Cho đoạn tư liệu sau đây:

“Với âm mưu nham hiểm, từ 18 đến 30/12/1972, Mỹ dùng máy bay B52 tập kích chiến lược vào Hà Nội, Hải Phòng và một số thành phố khác với miền Bắc Việt Nam nhằm giành ưu thế về quân sự, gây áp lực với ta trên bàn đàm phán. Do lường trước âm mưu xảo quyệt ấy, quân dân Việt Nam đã đập tan cuộc tập kích chiến lược B52 của Mỹ, làm nên trận “Điện Biên Phủ trên không” gây chấn động cả nước Mỹ và thế giới. Với thất bại này, Mỹ buộc phải khẩn thiết yêu cầu ta trở lại bàn đàm phán. Từ tháng 8 đến 13/1/1973, hai bên đã hoàn thành văn bản cuối cùng của dự thảo Hiệp định ở vòng đàm phán cuối cùng”.

(Nguyễn Thành Lê, Cuộc đàm phán Paris về Việt Nam (1968 - 1973), Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 1998, tr.200).

a. Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Đông Dương được ký kết ngày 13/1/1973.

b. Âm mưu của Mỹ khi mở cuộc tập kích chiến lược bằng máy bay B52 ở miền Bắc (12/1972) là giành lấy một thắng lợi quyết định để ký Hiệp định Pari với những điều khoản có lợi.

c. Một trong những điểm giống nhau của Hiệp định Giơ-ne-vơ (1954) và Hiệp định Pa-ri (1973) là tạo điều kiện thuận lợi cho chiến thắng quân sự quyết định, kết thúc chiến tranh.

d. Thực tiễn 30 năm chiến tranh cách mạng Việt Nam (1945-1975) cho thấy, đấu tranh ngoại giao có mối quan hệ biện chứng với đấu tranh quân sự.

Câu 3: Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Trong hoạt động đối ngoại, chúng ta đã tạo dựng được khuôn khổ quan hệ hữu nghị, ổn định lâu dài với các nước láng giềng, các nước trong khu vực. Trong quan hệ đa phương, Việt Nam ngày càng đóng vai trò tích cực và có trách nhiệm đối với các vấn đề quốc tế, khu vực, đóng góp nhiều sáng kiến tại các tổ chức, diễn đàn quốc tế đa phương như Liên hợp quốc, ASEAN, ASEM, APEC. Việc gia nhập WTO là bước hội nhập đầy đủ và thực chất hơn vào kinh tế thế giới, là một dấu mốc mới rất quan trọng, từ hội nhập ở cấp độ khu vực (ASEAN năm 1995), liên khu vực (ASEM năm 1996, APEC năm 1998) đến cấp toàn cầu (từ năm 2006)”.

(Tài liệu tham khảo phục vụ Nghiên cứu Tổng kết 30 năm đổi mới, Nxb Chính trị Quốc gia, 2014, tr.192)

a. Đoạn tư liệu cung cấp thông tin về các cấp độ hội nhập của Việt Nam trong thời kỳ hiện đại.

b. Trong thời kỳ Đổi mới, Việt Nam có quan hệ hữu nghị, ổn định lâu dài với nhiều quốc gia khu vực và thế giới.

c. Việc gia nhập WTO năm 2007 đã thúc đẩy nhanh chóng quá trình hội nhập quốc tế của Việt Nam.

d. Hội nhập quốc tế sâu rộng là yếu tố quyết định nhất đến sự thành công của công cuộc Đổi mới của Việt Nam.

.........

Xem đầy đủ nội dung đề cương giữa kì 2 Lịch sử 12 trong file tải về

Chia sẻ bởi: 👨 Tiểu Hy
Liên kết tải về

Chọn file cần tải:

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo
👨
Đóng
Chỉ thành viên Download Pro tải được nội dung này! Download Pro - Tải nhanh, website không quảng cáo! Tìm hiểu thêm
Nhắn tin Zalo