Hỗ trợ tư vấn
Tư vấn - Giải đáp - Hỗ trợ đặt tài liệu
Mua gói Pro để tải file trên Download.vn (không bao gồm tài liệu cao cấp) và trải nghiệm website không quảng cáo
Tìm hiểu thêm »Đề cương ôn tập giữa kì 2 Công nghệ 10 Cánh diều năm 2025 - 2026 là tài liệu rất hữu ích gồm 15 trang tóm tắt kiến thức trọng tâm kèm theo ma trận và các dạng bài tập trọng tâm gồm trắc nghiệm lựa chọn đáp án đúng, đúng sai tự luyện chưa có đáp án.
Đề cương ôn tập giữa kì 2 Công nghệ 10 Cánh diều giúp các em củng cố các khái niệm, định luật quan trọng, đồng thời luyện tập đa dạng dạng bài từ nhận biết đến vận dụng. Thông qua việc ôn tập theo đề cương giữa học kì 2 Công nghệ 10, học sinh có thể tự đánh giá mức độ hiểu bài, phát hiện những phần kiến thức còn hạn chế để kịp thời bổ sung. Bên cạnh đó các bạn xem thêm đề cương ôn tập giữa kì 2 Công nghệ 10 Cánh diều.
|
UBND XÃ...... |
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II |
1. MỤC TIÊU
1.1. Kiến thức
- Học sinh nắm được các khái niệm về bản vẽ cơ khí, bản vẽ xây dựng, vẽ kỹ thuật dưới dự trợ giúp của máy tính.
- Học sinh hiểu được các bước lập bản vẽ chi tiết ; nội dung của bản vẽ lắp
- Học sinh đọc được các ký hiệu quy ước của bản vẽ xây dựng trong SGK Cánh diều
- Học sinh đọc được các hình biểu diễn cơ bản của ngôi nhà
- Học sinh nắm rõ giao diện của phần mềm AutoCAD
- Học sinh biết được một số câu lệnh cơ bản của AutoCAD
1.2. Kĩ năng:
- HS đọc được các bản vẽ chi tiết, bản vẽ lắp
- HS phân biệt được các bản vẽ xây dựng; các hình biểu diễn của ngôi nhà
- HS vẽ được một số dạng hình học đơn giản trên AutoCAD theo yêu cầu của GV
2. NỘI DUNG
2.1. Bảng năng lực và cấp độ tư duy
|
TT
|
Chủ đề/ chương |
Nội dung/đơn vị kiến thức |
Mức độ đánh giá |
Tổng
|
Tỉ lệ % điểm |
|||||||||||||
|
|
|
|
TNKQ |
Tự luận |
|
|
||||||||||||
|
|
|
|
Nhiều lựa chọn |
Đúng-Sai |
Trả lời ngắn |
|
|
|
||||||||||
|
|
|
|
B |
H |
VD |
B |
H |
VD |
B |
H |
VD |
B |
H |
VD |
B |
H |
VD |
|
|
|
Vẽ kỹ thuật |
1. Bản vẽ cơ khí |
3 |
1 |
1 |
|
1 |
|
1 |
1 |
|
|
1 |
|
4 |
4 |
1 |
30 % |
|
|
|
2. Bản vẽ xây dựng |
3 |
1 |
1 |
1 |
1 |
1 |
1 |
2 |
1 |
|
1 |
|
5 |
4 |
3 |
40 % |
|
|
|
Vẽ kỹ thuật với sự trợ giúp của máy tính |
2 |
|
|
2 |
1 |
1 |
|
1 |
1 |
|
1 |
|
4 |
2 |
2 |
20 % |
|
Tổng số câu |
8 |
2 |
2 |
3 |
3 |
2 |
2 |
4 |
2 |
|
3 |
|
12 |
11 |
8 |
|
||
|
Tổng số điểm |
3,0 |
2,0 |
2,0 |
3,0 |
|
|
|
10 |
||||||||||
|
Tỉ lệ % |
30 |
20 |
20 |
30 |
|
|
|
100% |
||||||||||
2.2. Câu hỏi minh họa
PHẦN TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Câu nào sau đây không đúng về quy định biểu diễn đối với ren nhìn thấy?
A. Đường đỉnh ren được vẽ bằng nét liền đậm.
B. Đường giới hạn ren được vẽ bằng nét liền đậm.
C. Vòng đỉnh ren được vẽ bằng nét liền đậm.
D. Đường chân ren được vẽ bằng nét liền đậm.
Câu 2. Bảng kê trong bản vẽ lắp bao gồm những thông tin nào?
A. Số lượng chi tiết, các xử lí chi tiết.
B. Vật liệu chế tạo, quy cách chế tạo, phương thức thể hiện
C. Tên các chi tiết, quy trình thực hiện, thời gian thực hiện
D. Tên các chi tiết, số lượng và vật liệu chế tạo
Câu 3: Dung sai kích thước là gì?
A. Là tổng kích thước của chi tiết trước và sau quá trình gia công.
B. Là tổng các tính toán ban đầu về kích thước của một chi tiết sau khi gia công.
C. Là hiệu giữa trung bình kích thước của chi tiết sau mỗi lần gia công.
D. Là hiệu giữa kích thước giới hạn lớn nhất và kích thước giới hạn nhỏ nhất.
Câu 4. Câu nào sau đây không đúng về Thanh công cụ trong AutoCAD?
A. Trên thanh công cụ có nhiều nút bấm, mỗi nút có biểu tượng riêng, tương ứng với một lệnh
B. Thanh công cụ được chia thành các nhóm chức năng để tiện sử dụng như: nhóm các lệnh vẽ, nhóm các lệnh hiệu chỉnh, nhóm lệnh ghi kích thước,...
C. Có thể thực hiện lệnh bằng cách kích chuột phải tại nút lệnh tương ứng.
D. Thanh công cụ nằm ngay bên dưới thực đơn.
Câu 5. Bản vẽ lắp được dùng làm gì?
A. Làm thành phần đưa vào thực hiện khi gia công sản phẩm.
B. Tất cả các đáp án trên.
C. Làm tài liệu lắp đặt, điều chỉnh, vận hành và kiểm tra sản phẩm.
D. Làm hình ảnh minh hoạ trực quan các chi tiết của máy móc.
Câu 6. Bản vẽ xây dựng là gì?
A. Bản vẽ mô tả các công trình dành cho các công ty, tổ chức lớn như Toà án Tối cao, Toà nhà Quốc hội,…
B. Loại bản vẽ dành riêng cho nhà dân dụng
C. Bản vẽ mô tả các công trình xây dựng nói chung như nhà dân dụng, nhà công nghiệp, cầu đường, bến cảng, công trình thuỷ lợi,…
D. Tất cả các đáp án trên.
Câu 7. Bản vẽ lắp trình bày những gì?
A. Hình dạng và vị trí chính xác của toàn bộ các chi tiết được lắp với nhau.
B. Kĩ thuật mô phỏng các chi tiết sau khi được gia công lắp với nhau.
C. Hình dạng và vị trí tương quan của một nhóm chi tiết được lắp với nhau.
D. Tất cả các đáp án trên.
Câu 8: Trong bản vẽ chi tiết, các kích thước thể hiện:
A. Tốc độ quay của các bộ phận chi tiết máy.
B. Quy mô hoạt động của các bộ phận chi tiết máy.
C. Độ lớn các bộ phận của chi tiết máy.
D. Tất cả các đáp án trên.
Câu 9: Bảng kê trong bản vẽ lắp bao gồm những thông tin nào?
A. Tên các chi tiết, số lượng và vật liệu chế tạo
B. Tên các chi tiết, quy trình thực hiện, thời gian thực hiện
C. Số lượng chi tiết, các xử lí chi tiết.
D. Vật liệu chế tạo, quy cách chế tạo, phương thức thể hiện
Câu 10: Đọc được bản vẽ lắp là hiểu được đầy đủ và chính xác các nội dung của bản vẽ lắp đó, bao gồm:
A. Hiểu rõ được hình dáng, cấu tạo của từng chi tiết và chức năng của nó trong sản phẩm.
B. Hiểu rõ mối ghép của các chi tiết với nhau.
C. Nắm được nguyên lí làm việc, công dụng và trình tự tháo lắp của sản phẩm, các nội dung quản lí bản vẽ.
D. Tất cả các đáp án trên.
............
Xem đầy đủ nội dung đề cương trong file tải về
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: