Đáp án Cuộc thi Tìm hiểu về biển đảo Việt Nam năm 2021 - Kì 4 Cuộc thi Tìm hiểu về biển, đảo Việt Nam và 60 năm ngày mở đường Hồ Chí Minh trên biển

Giới thiệu Tải về
  • 15 Đánh giá

Cuộc thi “Tìm hiểu về biển, đảo Việt Nam và 60 năm ngày mở đường Hồ Chí Minh trên biển” (23/10/1961 - 23/10/2021) được tổ chức theo hình thức trắc nghiệm online trong 4 kỳ, định kỳ 2 tuần/kỳ bắt đầu từ 23/8.

Cuộc thi nhằm tuyên truyền sâu rộng về biển, đảo; vị trí, vai trò của biển, đảo Việt Nam. Kỳ 4 bắt đầu từ 9h30 ngày 4/10/2021 và kết thúc vào 16h00 ngày 15/10/2021. Vậy mời các bạn cùng theo dõi gợi ý đáp án kì 4 trong bài viết dưới đây của Download.vn:

Lưu ý: Đáp án chỉ mang tính chất tham khảo, các bạn nên tự mình tìm hiểu.

Đáp án cuộc thi Tìm hiểu về biển, đảo Việt Nam và 60 năm ngày mở đường Hồ Chí Minh trên biển - Kì 4

Câu 1. Hãy cho biết diện tích biển của nước ta bao nhiêu km2; Bờ biển dài bao nhiêu km, từ tỉnh nào đến tỉnh nào?

a. Hơn 1,1 triệu km2, gấp hai lần diện tích đất liền; bờ biển dài 3.270 km, từ Quảng Ninh đến Kiên Giang.

b. Hơn 1 triệu km2, gấp ba lần diện tích đất liền; bờ biển dài 3.260 km, từ Quảng Ninh đến Kiên Giang.

c. Hơn 1,2 triệu km2, gấp bốn lần diện tích đất liền; bờ biển dài 3.280 km, từ Quảng Ninh đến Hà Tiên.

Câu 2. Việt Nam hiện nay đang thực thi chủ quyền và quản lý bao nhiêu đảo, điểm đóng quân trên quần đảo Trường Sa

a. 21 đảo (09 đảo nổi và 12 đảo chìm), 33 điểm đóng quân.

b. 22 đảo (10 đảo nổi và 12 đảo chìm), 34 điểm đóng quân.

c. 23 đảo (11 đảo nổi và 12 đảo chìm), 35 điểm đóng quân.

Câu 3. Quy định “Tổ chức, cá nhân hoạt động trong vùng biển Việt Nam phải tôn trọng chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia và lợi ích quốc gia của Việt Nam, tuân thủ quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật quốc tế có liên quan” được nêu trong văn bản nào?

a. Luật biên giới quốc gia năm 2003

b. Bộ Luật hàng hải năm 2005

c. Luật biển Việt Nam năm 2012

Câu 4. Trong số 85 nghìn đơn vị Châu bản triều Nguyễn còn lưu giữ được, có bao nhiêu tờ Châu bản thể hiện cụ thể việc thực thi chủ quyền trên hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa?

a. Có gần 15 tờ Châu bản liên quan đến Hoàng Sa, Trường Sa

b. Có gần 20 tờ Châu bản liên quan đến Hoàng Sa, Trường Sa

c. Có gần 25 tờ Châu bản liên quan đến Hoàng Sa, Trường Sa

Câu 5. Nguyên tắc “Tất cả các bên tiếp tục tự kiềm chế và không sử dụng bạo lực; Giải quyết hoà bình các tranh chấp trên cơ sở các nguyên tắc cơ bản của luật pháp quốc tế, trong đó có Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982 (UNCLOS)” được nêu trong văn kiện nào?

a. Tuyên bố về ứng xử của các bên tại Biển Đông (DOC)

b. Công ước Liên hiệp quốc về Luật Biển năm 1982

c. Tuyên bố “Nguyên tắc 6 điểm của ASEAN về Biển Đông” của Ngoại trưởng các nước ASEAN.

Câu 6. Chiếc tàu sắt đầu tiên đóng tại miền Bắc chở hàng hóa, vũ khí vào miền Nam an toàn đã cập bến ở đâu? Thời gian nào? Do đồng chí nào làm thuyền trưởng?

a. Thạnh Phú, Bến Tre; ngày 23/3/1963; đồng chí Lê Văn Một.

b. Vũng Rô, Phú Yên; đêm 24/3/1963; đồng chí Bông Văn Dĩa.

c. Rạch Láng, Trà Vinh; đêm 23, rạng ngày 24/3/1963; đồng chí Đinh Đạt.

Câu 7: “Năm tháng sẽ trôi qua, những chiến công anh hùng và sự hy sinh cao cả của các lực lượng mở đường vận tải chiến lược mang tên Bác Hồ kính yêu trên biển Đông; của những con tàu không số; của quân và dân các bến bãi làm nhiệm vụ chi viện cho cách mạng miền Nam trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước vĩ đại sẽ mãi mãi đi vào lịch sử đấu tranh kiên cường của dân tộc ta... Tổ quốc và nhân dân sẽ đời đời ghi nhớ công lao của những người đã làm nên kỳ tích đường Hồ Chí Minh trên biển...”. Hãy cho biết câu nói trên là của ai?

a. Thủ tướng Võ Văn Kiệt.

b. Thủ tướng Phạm Văn Đồng.

c. Thủ tướng Phan Văn Khải.

Đáp án cuộc thi Tìm hiểu về biển, đảo Việt Nam và 60 năm ngày mở đường Hồ Chí Minh trên biển - Kì 3

Câu 1. Đầu thế kỷ XVII, các chúa Nguyễn đã cho lập đội Hoàng Sa và Bắc Hải để làm gì?

a. Khai thác và thực thi chủ quyền trên Biển Đông, trong đó có hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa.

b. Khai thác và thực thi chủ quyền trên Biển Đông.

c. Khai thác và thực thi chủ quyền tại hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa.

Câu 2. Thứ tự nào là đúng về các huyện đảo ở nước ta theo hướng từ Bắc vào Nam?

a. Cô Tô, Vân Đồn, Cát Hải, Bạch Long Vĩ, Cồn Cỏ, Hoàng Sa, Lý Sơn, Trường Sa, Phú Quý, Côn Đảo, Kiên Hải, Phú Quốc.

b. Cô Tô, Bạch Long Vĩ, Vân Đồn, Cát Hải, Cồn Cỏ, Hoàng Sa, Lý Sơn, Trường Sa, Phú Quý, Côn Đảo, Kiên Hải, Phú Quốc.

c. Cô Tô, Vân Đồn, Bạch Long Vĩ, Cát Hải, Cồn Cỏ, Hoàng Sa, Lý Sơn, Trường Sa, Phú Quý, Côn Đảo, Phú Quốc, Kiên Hải.

Câu 3. Đoạn trích “Thúc đẩy đổi mới, sáng tạo và bảo đảm tính bền vững trong phát triển kinh tế biển Việt Nam, xây dựng thương hiệu biển Việt Nam; tạo được sự bứt phá về khai thác, sử dụng hiệu quả, hợp lý các vùng biển, ven biển và hải đảo; bảo đảm tính khả thi trong huy động và sử dụng nguồn lực, phù hợp với bối cảnh quốc tế và trong nước” được nêu trong văn kiện nào?

a. Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng.

b. Nghị quyết số 36-NQ/TW, ngày 22/10/2018 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XII).

c. Nghị quyết số 26/NQ-CP, ngày 05/03/2020 của Chính phủ.

Câu 4. Chủ tịch Hồ Chí Minh nói: “Ngày trước ta chỉ có đêm và rừng. Ngày nay ta có ngày, có trời, có biển. Bờ biển ta dài, tươi đẹp, ta phải biết giữ gìn lấy nó” trong hoàn cảnh nào, vào thời gian nào?

a. Bài nói chuyện tại Hội nghị cán bộ phát động miền biển, ngày 10/4/1956.

b. Trong chuyến thăm bộ đội Hải quân lần thứ hai tại Hải Phòng, ngày 15/3/1961.

c. Thư gửi cán bộ và chiến sĩ Hải quân, đăng Báo Nhân dân số 4147, ngày 11/8/1965.

Câu 5. Quốc hội nước ta phê chuẩn Công ước của Liên hợp quốc về Luật biển năm 1982 vào ngày tháng năm nào và trở thành thành viên thứ bao nhiêu của Công ước?

a. Ngày 23/6/1994, thành viên thứ 63.

b. Ngày 23/7/1994, thành viên thứ 64.

c. Ngày 23/8/1994, thành viên thứ 65.

Câu 6. Vì sao những con tàu của đoàn 759 được gọi là “tàu không số”?

a. Tất cả những con tàu đều có số, nhưng khi vào chiến trường thì không mang số, nên gọi là tàu không số.

b. Để đảm bảo bí mật, tất cả những con tàu đều không mang số; tất cả các thiết bị, đồ dùng, vật dụng trên tàu đều được xóa hết nhãn mác.

c. Tất cả những con tàu đều có số, nhưng khi vào chiến trường thì không mang số. Mọi thiết bị, đồ dùng, vật dụng trên tàu đều không có nhãn, không có số.

Câu 7. Tên “đường Hồ Chí Minh trên biển” xuất hiện đầu tiên khi nào?

a. Dịp kỷ niệm 20 năm ngày mở đường chi viện trên biển - năm 1982.

b. Dịp kỷ niệm 30 năm ngày mở đường chi viện trên biển - năm 1991.

c. Dịp kỷ niệm 40 năm ngày mở đường chi viện trên biển - năm 2001.

Đáp án cuộc thi Tìm hiểu về biển, đảo Việt Nam và 60 năm ngày mở đường Hồ Chí Minh trên biển - Kì 2

Câu 1. Vùng biển, đảo nước ta có bao nhiêu đảo lớn, nhỏ?

a. Vùng biển, đảo nước ta có hơn 3.000 hòn đảo lớn, nhỏ được phân bố theo chiều dài bờ biển và 2 quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa.

b. Vùng biển, đảo nước ta có hơn 3.100 hòn đảo lớn, nhỏ được phân bố theo chiều dài bờ biển và 2 quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa.

c. Vùng biển, đảo nước ta có hơn 3.200 hòn đảo lớn, nhỏ được phân bố theo chiều dài bờ biển và 2 quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa.

Câu 2. Có bao nhiêu nước và vùng lãnh thổ tiếp giáp với Biển Đông?

a. 07 nước và 01 vùng lãnh thổ (Việt Nam, Trung Quốc, Philippin, Inđônêxia, Brunây, Malaixia, Singapore và Đài Loan).

b. 08 nước và 01 vùng lãnh thổ (Việt Nam, Trung Quốc, Philippin, Inđônêxia, Brunây, Malaixia, Singapore, Campuchia và Đài Loan).

c. 09 nước và 01 vùng lãnh thổ (Việt Nam, Trung Quốc, Philippin, Inđônêxia, Brunây, Malaixia, Singapore, Thái Lan, Campuchia và Đài Loan).

Câu 3. Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ra tuyên bố về đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải Việt Nam vào ngày tháng năm nào?

a. Ngày 12/11/1981.

b. Ngày 12/11/1982.

c. Ngày 12/12/1983.

Câu 4. Đoạn trích “…Kiên quyết, kiên trì bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ, biển, đảo, vùng trời; giữ vững môi trường hòa bình, ổn định để phát triển đất nước” được nêu trong văn kiện nào?

a. Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng.

b. Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng.

c. Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng.

Câu 5. Tuyên bố về ứng xử của các bên tại Biển Đông (viết tắt là DOC) được Chính phủ các nước thành viên ASEAN và nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ký kết ngày tháng năm nào, tại đâu?

a. Ngày 04/11/2002 tại Jakarta, Indonesia nhân dịp Hội nghị thượng đỉnh ASEAN lần thứ 8.

b. Ngày 04/12/2002 tại Bangkok, Thái Lan nhân dịp Hội nghị thượng đỉnh ASEAN lần thứ 8.

c. Ngày 04/11/2002 tại Phnom Penh, Campuchia nhân dịp Hội nghị thượng đỉnh ASEAN lần thứ 8.

Câu 6. Chiếc tàu gỗ đầu tiên chở vũ khí chi viện cho chiến trường miền Nam thành công đã cập bến ở đâu? Vào thời gian nào? Do ai làm thuyền trưởng?

a. Vàm Lũng, Cà Mau; ngày 16/10/1962; đồng chí Lê Văn Một.

b. Rạch Láng, Trà Vinh; ngày 16/10/1962; đồng chí Đinh Đạt.

c. Thạnh Phú, Bến Tre; ngày 16/10/1962; đồng chí Bông Văn Dĩa.

Câu 7. Đoàn 759 vận tải thủy có nhiệm vụ chi viện vũ khí cho miền Nam bằng đường biển được thành lập vào ngày tháng năm nào? Do đồng chí nào làm Đoàn trưởng? Lực lượng ban đầu của Đoàn gồm bao nhiêu cán bộ, chiến sĩ?

a. Ngày 23/10/1961; đồng chí Đoàn Hồng Phước; 38 cán bộ, chiến sĩ.

b. Ngày 23/10/1961; đồng chí Nguyễn Thanh Tòng; 30 cán bộ, chiến sĩ.

c. Ngày 23/10/1961; đồng chí Phan Tấn Mùi; 48 cán bộ, chiến sĩ.

Đáp án cuộc thi Tìm hiểu về biển, đảo Việt Nam và 60 năm ngày mở đường Hồ Chí Minh trên biển - Kì 1

Câu 1. Vị trí của Biển Đông?

a. Biển Đông là một biển nửa kín, có diện tích khoảng 3,4 triệu km2, trải rộng từ 3 độ vĩ Bắc đến 27 độ vĩ Bắc và từ 100 độ kinh Đông đến 122 độ kinh Đông.

b. Biển Đông là một biển nửa kín, có diện tích khoảng 3,5 triệu km2, trải rộng từ 3 độ vĩ Bắc đến 26 độ vĩ Bắc và từ 100 độ kinh Đông đến 121 độ kinh Đông.

c. Biển Đông là một biển nửa kín, có diện tích khoảng 3,6 triệu km2, trải rộng từ 3 độ vĩ Bắc đến 26 độ vĩ Bắc và từ 100 độ kinh Đông đến 122 độ kinh Đông.

Câu 2. Hiện nay ở nước ta có bao nhiêu tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có biển? Với bao nhiêu huyện ven biển và bao nhiêu huyện đảo?

a. 28 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, 124 huyện ven biển và 11 huyện đảo.

b. 28 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, 125 huyện ven biển và 12 huyện đảo.

c. 27 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, 125 huyện ven biển và 13 huyện đảo.

Câu 3. Luật biển Việt Nam năm 2012 được Quốc hội thông qua ngày tháng năm nào? Bao gồm mấy chương và bao nhiêu điều?

a. Ngày 20/6/2012 tại kỳ họp thứ 3, Quốc hội khóa XIII; 07 chương và 50 điều.

b. Ngày 21/6/2012 tại kỳ họp thứ 3, Quốc hội khóa XIII; 07 chương và 55 điều.

c. Ngày 22/6/2012 tại kỳ họp thứ 3, Quốc hội khóa XIII; 07 chương và 60 điều.

Câu 4. Đoạn trích “…Biển là bộ phận cấu thành chủ quyền thiêng liêng của Tổ quốc, là không gian sinh tồn, cửa ngõ giao lưu quốc tế, gắn bó mật thiết với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Việt Nam phải trở thành quốc gia mạnh về biển, giàu từ biển, phát triển bền vững, thịnh vượng, an ninh và an toàn; phát triển bền vững kinh tế biển gắn liền với bảo đảm quốc phòng, an ninh, giữ vững độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ, tăng cường đối ngoại, hợp tác quốc tế về biển, góp phần duy trì môi trường hoà bình, ổn định cho phát triển…” được nêu trong văn kiện nào?

a. Nghị quyết số 36-NQ/TW, ngày 22/10/2018 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XII).

b. Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng.

c. Nghị quyết số 26/NQ-CP, ngày 05/03/2020 của Chính phủ.

Câu 5. Sau hơn 4 năm chuẩn bị và 9 năm đàm phán, Công ước Liên hiệp quốc về Luật Biển năm 1982 (Công ước Luật Biển 1982) được ký vào ngày tháng năm nào? Với sự tham gia của bao nhiêu quốc gia? Có hiệu lực từ ngày tháng năm nào?

a. Ký ngày 10/12/1982, 107 quốc gia (trong đó có Việt Nam); có hiệu lực ngày 16/11/1994.

b. Ký ngày 20/11/1982, 107 quốc gia (trong đó có Việt Nam); có hiệu lực ngày 06/11/1994.

c. Ký ngày 10/10/1982, 109 quốc gia (trong đó có Việt Nam); có hiệu lực ngày 16/11/1994.

Câu 6. Theo chỉ thị của Bộ Chính trị, Tổng Quân ủy Trung ương quyết định tổ chức đường vận tải trên biển vào thời gian nào?

a. Tháng 5 năm 1959.

b. Tháng 6 năm 1959.

c. Tháng 7 năm 1959.

Câu 7. Thành tích vận chuyển chi viện cho chiến trường miền Nam từ chuyến đi đầu tiên đến ngày giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30/4/1975) của Đoàn 125 anh hùng?

a. 2.290 lượt tàu vận chuyển 183.013 tấn vũ khí, đạn dược; 82.068 lượt cán bộ, chiến sỹ.

b. 3.295 lượt tàu vận chuyển 183.103 tấn vũ khí, đạn dược; 92.068 lượt cán bộ, chiến sỹ.

c. 1.298 lượt tàu vận chuyển 283.313 tấn vũ khí, đạn dược; 82.068 lượt cán bộ, chiến sỹ.

Chia sẻ bởi: 👨 Mai Mai
Mời bạn đánh giá!
  • Lượt tải: 541
  • Lượt xem: 19.989
  • Dung lượng: 89,3 KB
Chủ đề liên quan