Hỗ trợ tư vấn
Tư vấn - Giải đáp - Hỗ trợ đặt tài liệu
Tài liệu cao cấp không áp dụng tải nhanh miễn phí cho thành viên gói Pro.
Đề thi giữa học kì 1 Lịch sử 10, 11, 12 năm 2026 - 2027 gồm 8 đề, được biên soạn theo CV 7991, bám sát yêu cầu cần đạt của chương trình GDPT 2018, phù hợp định hướng kiểm tra, đánh giá năng lực học sinh
TOP 8 Đề kiểm tra giữa kì 1 Lịch sử 10 11 12 có cấu trúc đa dạng theo thang điểm 3-2-2-3, (3-4-3) ; (4-3-3) giúp thầy cô giáo tham khảo thuận tiện tổ chức kiểm tra giữa học kì, đánh giá mức độ nắm vững kiến thức và khả năng vận dụng của học sinh. Nội dung đề kiểm tra giữa kì 1 Lịch sử 10 11 12 được xây dựng khoa học, bao quát các đơn vị kiến thức trọng tâm đã học trong giữa học kì 1, kết hợp các mức độ nhận biết, thông hiểu, vận dụng. Đề thi giữa học kì 1 Lịch sử THPT sẽ là nguồn tham khảo hữu ích giúp thầy cô tiết kiệm thời gian ra đề, đồng thời giúp các em học sinh ôn tập và chuẩn bị tốt cho bài kiểm tra giữa học kì 1 môn Lịch sử 10.
Mô tả tài liệu:TOP 8 Đề kiểm tra giữa kì 1 Lịch sử 10 11 12 gồm:
| Số lượng câu hỏi |
||||||
| STT | Cấu trúc đề/Thang điểm | Phạm vi | Trắc nghiệm lựa chọn đáp án đúng | Trắc nghiệm Đúng sai | Trả lời ngắn |
Tự luận |
| KHỐI 10 | ||||||
| Đề 1 | CV 7991.(3-2-2-3) | Bài 1 →Bài 5 | 12 | 2 | 4 | 2 |
| Đề 2 | CV 7991 (3-4-3) | Bài 1 →Bài 4 | 12 | 2 | 2 | 2 |
| Đề 3 | CV 7991 | Bài 1 →Bài 4 | 16 | 2 | 0 | 2 |
| KHỐI 11 | ||||||
| Đề 1 | CV 7991.(3-2-2-3) | Bài 1 →Bài 3 | 12 | 2 | 4 | 2 |
| Đề 2 | CV 7991 (4-3-3) | Bài 1 →Bài 3 | 16 | 3 | 0 | 2 |
| Đề 3 | CV 7991 (3-4-3) | Bài 1 →Bài 3 | 12 | 4 | 0 | 2 |
| KHỐI 12 | ||||||
| Đề 1 | CV 7991.(3-2-2-3) | Bài 1 →Bài 6 | 12 | 2 | 4 | 2 |
| Đề 2 | CV 7991 (3-4-3) | Bài 1 →Bài 6 | 12 | 4 | 0 | 2 |
MA TRẬN ĐỀ SỐ 1 - (Thang điểm 3-2-2-3)

MA TRẬN ĐỀ SỐ 2 (Thang điểm 3-4-3)

...............
Bản đặc tả có đầy đủ trong file tải về
|
UBND XÃ……………… (Đề có 02 trang) |
ĐỀ KIỂM TRA GIỮAI HỌC KỲ 1 NĂM HỌC 2026 – 2027 Môn: Lịch sử – Lớp 10 Thời gian làm bài: ….. phút (không kể thời gian giao đề) |
PHẦN I (3,0 điểm). Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Toàn bộ những sự kiện và quá trình đã xảy ra trong quá khứ, tồn tại khách quan ngoài ý chí của con người được gọi là gì?
A. Lịch sử được con người nhận thức.
B. Hiện thực lịch sử.
C. Tri thức lịch sử.
D. Sử liệu học.
Câu 2: Loại tư liệu lịch sử nào dưới đây có giá trị tin cậy cao nhất trong nghiên cứu lịch sử vì ra đời cùng thời điểm diễn ra sự kiện?
A. Tư liệu truyền miệng.
B. Sử liệu hiện vật.
C. Tư liệu gốc.
D. Sách báo lịch sử cận đại.
Câu 3: Sự khác biệt cơ bản giữa hiện thực lịch sử và lịch sử được con người nhận thức bắt nguồn từ yếu tố nào sau đây?
A. Mục đích nghiên cứu, quan điểm tiếp cận và nguồn tư liệu sử dụng.
B. Thời gian xảy ra sự kiện lịch sử trong quá khứ.
C. Tính khách quan tuyệt đối của các sự kiện đã qua.
D. Sự thay đổi hoàn toàn của bản thân hiện thực lịch sử theo thời gian.
Câu 4: Tri thức lịch sử đóng vai trò quan trọng đối với con người và xã hội ở điểm nào sau đây?
A. Giúp con người nhận diện nguồn gốc dân tộc và di sản văn hóa.
B. Làm thay đổi hoàn toàn quy luật vận động của tự nhiên.
C. Xóa bỏ mọi khoảng cách về kinh tế giữa các quốc gia.
D. Trực tiếp sản xuất ra các vật phẩm tiêu dùng thiết yếu.
Câu 5: Ý nghĩa chủ yếu của việc học tập lịch sử suốt đời trong xã hội hiện đại là gì?
A. Để thi cử đạt kết quả cao và lấy bằng cấp chuyên môn.
B. Cập nhật kiến thức, rèn luyện tư duy và thích ứng với biến động xã hội.
C. Thuộc lòng tất cả các mốc sự kiện xảy ra trong quá khứ nhân loại.
D. Tránh khỏi mọi rủi ro trong đời sống kinh tế hằng ngày.
Câu 6: Sử học có mối quan hệ gắn kết và tương trợ chặt chẽ với các ngành khoa học nào dưới đây?
A. Chỉ có các ngành khoa học xã hội và nhân văn.
B. Chỉ có các ngành khoa học tự nhiên và kỹ thuật
C. Cả khoa học xã hội lẫn khoa học tự nhiên.
D. Các ngành nghệ thuật biểu diễn và thể thao.
Câu 7: Công tác nghiên cứu lịch sử cung cấp cơ sở khoa học quan trọng nhất cho hoạt động nào sau đây?
A. Xây dựng các khu đô thị thông minh hiện đại.
B. Bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị các di sản văn hóa.
C. Phát triển hệ thống giao thông vận tải đường bộ.
D. Đẩy mạnh sản xuất công nghiệp nặng và khai khoáng.
Câu 8: Khi quy hoạch và phát triển một tuyến du lịch văn hóa mang đậm bản sắc địa phương, nhà quản lý cần vận dụng giải pháp thực tiễn nào từ sử học?
A. Thay đổi hoàn toàn không gian kiến trúc cũ bằng các công trình hiện đại.
B. Khai thác các câu chuyện lịch sử, nhân vật và sự kiện quá khứ để làm phong phú sản phẩm du lịch.
C. Chỉ tập trung vào các dịch vụ giải trí thương mại không liên quan đến quá khứ.
D. Cấm du khách tiếp cận các di tích gốc để đảm bảo an toàn tuyệt đối.
Câu 9: Khi nghiên cứu các thành tựu của văn minh phương Đông cổ đại, việc đánh giá giá trị kế thừa của hệ thống chữ số (bao gồm cả số 0) cho thấy điều gì đối với thế giới ngày nay?
A. Đó chỉ là những phát minh mang tính địa phương, không có tính ứng dụng cao.
B. Là nền tảng toán học quan trọng được nhân loại tiếp tục kế thừa và phát triển trong khoa học hiện đại.
C. Đã bị thay thế hoàn toàn và không còn xuất hiện trong hệ thống tính toán ngày nay.
D. Chỉ phục vụ cho mục đích tôn giáo chứ không phục vụ tính toán thực tiễn.
....................
PHẦN II (2,0 điểm). Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời câu 1 và câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1: Đọc đoạn tư liệu sau về hiện thực lịch sử và nhận thức lịch sử:
"Hiện thực lịch sử là toàn bộ những gì đã diễn ra trong quá khứ, tồn tại hoàn toàn độc lập với ý muốn của con người. Trong khi đó, lịch sử được con người nhận thức là những hiểu biết, tri thức, sự giải thích và đánh giá của con người về quá khứ ấy thông qua các nguồn sử liệu khác nhau."
Mỗi nhận định a, b, c, d dưới đây là Đúng hay Sai?
A) Hiện thực lịch sử tồn tại khách quan, không phụ thuộc vào việc con người có nhận thức được nó hay không.
B) Mọi sự kiện diễn ra trong quá khứ đều được con người nhận thức đầy đủ và chính xác 100% ngay từ đầu.
C) Lịch sử được con người nhận thức luôn có độ lùi thời gian và phụ thuộc vào mục đích, nguồn tư liệu cũng như quan điểm tiếp cận của người nghiên cứu.
D) Tư liệu gốc là loại tư liệu ít có giá trị tin cậy nhất vì nó phản ánh hiện thực một cách thô sơ, chưa qua phân tích của các nhà sử học hiện đại.
Câu 2: Cho các nhận định về vai trò của tri thức lịch sử và nhu cầu học tập lịch sử suốt đời:
"Tri thức lịch sử không chỉ là những trang sách cũ về quá khứ mà đóng vai trò là nền tảng cốt lõi để xây dựng bản sắc, lòng tự hào dân tộc và cung cấp những bài học kinh nghiệm quý giá cho đời sống hiện tại."
Mỗi nhận định a, b, c, d dưới đây là Đúng hay Sai?
A) Tri thức lịch sử giúp con người hiểu rõ nguồn gốc tổ tiên, cội nguồn dân tộc và các giá trị văn hóa truyền thống.
B) Học tập lịch sử chỉ cần thiết đối với học sinh đang ngồi trên ghế nhà trường, không có ý nghĩa gì đối với người trưởng thành.
C) Việc vận dụng các bài học kinh nghiệm từ lịch sử giúp con người giải quyết tốt hơn các vấn đề thực tiễn trong cuộc sống hiện tại và tương lai.
D) Tri thức lịch sử hoàn toàn tách biệt với ý thức trách nhiệm công dân và tình yêu quê hương đất nước.
............
Phần IV (3,0 điểm). Tự luận
Câu 1 (1.5 điểm): Trình bày khái niệm văn minh và nêu điểm khác biệt cơ bản để phân biệt giữa "văn hóa" và "văn minh". Lấy một thành tựu tiêu biểu của văn minh Ấn Độ cổ đại để minh họa.
..............
|
UBND XÃ……………… (Đề có 02 trang) |
ĐỀ KIỂM TRA GIỮAI HỌC KỲ 1 NĂM HỌC 2026 – 2027 Môn: Lịch sử – Lớp 10 Thời gian làm bài: ….. phút (không kể thời gian giao đề) |
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN
|
Câu |
Đáp án |
Điểm |
|
1 |
B |
0.25 |
|
2 |
C |
0.25 |
|
3 |
A |
0.25 |
|
4 |
A |
0.25 |
.........
MẪU SỐ 1 (3-2-2-3)

MẪU SỐ 3 (3-4-3)

...............
Bản đặc tả có đầy đủ trong file tải về
|
UBND XÃ……………… (Đề có 02 trang) |
ĐỀ KIỂM TRA GIỮAI HỌC KỲ 1 NĂM HỌC 2026 – 2027 Môn: Lịch sử – Lớp 11 Thời gian làm bài: ….. phút (không kể thời gian giao đề) |
PHẦN I (3,0 điểm). Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Một trong những tiền đề tư tưởng dẫn đến sự bùng nổ của Cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII là
A. Trào lưu Triết học Ánh sáng.
B. Tư tưởng Nho giáo phong kiến.
C. Thuyết kinh tế tự do.
D. Tư tưởng tôn giáo cải cách.
Câu 2: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tác động của cách mạng công nghiệp đối với sự phát triển của chủ nghĩa tư bản?
A. Làm sụp đổ hoàn toàn hệ thống thuộc địa.
B. Chuyển sang giai đoạn sản xuất đại cơ khí.
C. Xóa bỏ hoàn toàn sự phân hóa giàu nghèo.
D. Đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền.
Câu 3: Đặc điểm nổi bật của chủ nghĩa đế quốc vào cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX là sự hình thành của các
A. Công trường thủ công
. B. Tổ chức lũng đoạn.
C. Phường hội nghề nghiệp.
D. Trang trại nông nghiệp.
Câu 4: Sự tích tụ và tập trung sản xuất cao độ ở các nước tư bản dẫn đến sự ra đời của
A. Các tổ chức độc quyền.
B. Các công ty hợp danh.
C. Các xí nghiệp nhỏ lẻ.
D. Các hợp tác xã nông nghiệp.
Câu 5: Tại sao các nước tư bản phương Tây đẩy mạnh việc xâm lược thuộc địa vào cuối thế kỉ XIX?
A. Để giúp đỡ các nước nghèo phát triển.
B. Để tìm kiếm thị trường và nguyên liệu.
C. Để truyền bá văn minh phương Tây.
D. Để giải quyết vấn đề bùng nổ dân số.
Câu 6: Khả năng thích nghi của chủ nghĩa tư bản hiện đại được thể hiện rõ nhất qua việc
A. Duy trì nguyên vẹn quan hệ sản xuất cũ.
B. Điều chỉnh quan hệ sản xuất và ứng dụng KH-KT.
C. Xóa bỏ hoàn toàn chế độ tư hữu tư nhân.
D. Ngừng cạnh tranh giữa các tập đoàn kinh tế.
Câu 7: Một trong những yêu cầu cấp thiết dẫn đến việc thành lập Liên bang Xô viết (1922) là
A. Chống lại sự xâm lược của phát xít Đức.
B. Liên minh để bảo vệ thành quả cách mạng.
C. Thực hiện chính sách kinh tế mới (NEP).
D. Chuẩn bị cho Chiến tranh thế giới thứ hai.
Câu 8: Nguyên tắc tổ chức quan trọng nhất của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết là
A. Cưỡng bức và áp đặt chính trị.
B. Tự nguyện và bình đẳng giữa các dân tộc.
C. Tập trung quyền lực vào một dân tộc lớn.
D. Chia để trị theo khu vực Lịch sử.
Câu 9: Việc liên minh các nước cộng hòa trong Liên bang Xô viết có ý nghĩa như thế nào đối với kinh tế?
A. Tạo ra sự cạnh tranh gay gắt giữa các vùng.
B. Tập trung nguồn lực để khôi phục sản xuất.
C. Phụ thuộc hoàn toàn vào viện trợ nước ngoài.
D. Xóa bỏ hoàn toàn các ngành công nghiệp nặng
...............
PHẦN II (2,0 điểm). Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời câu 1 và câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1: Đọc đoạn tư liệu sau đây về tiền đề của các cuộc cách mạng tư sản:
"Vào thế kỉ XVII - XVIII, ở một số nước châu Âu và Bắc Mỹ, mâu thuẫn giữa phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa đang phát triển với những rào cản của chế độ phong kiến hoặc ách thống trị thực dân ngày càng trở nên gay gắt. Giai cấp tư sản và tầng lớp quý tộc mới đã sử dụng các trào lưu tư tưởng tiến bộ làm vũ khí lý luận để tập hợp quần chúng nhân dân đứng lên lật đổ trật tự cũ, thiết lập nền dân chủ tư sản."
a) Mâu thuẫn về kinh tế là tiền đề duy nhất dẫn đến các cuộc cách mạng tư sản.
b) Giai cấp tư sản là lực lượng duy nhất tham gia vào các cuộc cách mạng này.
c) Trào lưu tư tưởng tiến bộ đóng vai trò chuẩn bị về mặt lý luận cho cách mạng.
d) Mục tiêu của các cuộc cách mạng này là thiết lập nền dân chủ tư sản.
Câu 2: Đọc đoạn thông tin sau về sự phát triển của chủ nghĩa tư bản:
"Cuối thế kỉ XIX, chủ nghĩa tư bản chuyển từ giai đoạn tự do cạnh tranh sang giai đoạn độc quyền. Sự tích tụ và tập trung sản xuất dẫn đến sự ra đời của các tổ chức lũng đoạn lớn. Các cường quốc tư bản đẩy mạnh việc xuất khẩu tư bản và phân chia thế giới thành hệ thống thuộc địa để phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế."
a) Sự ra đời của các tổ chức lũng đoạn đánh dấu bước chuyển sang chủ nghĩa đế quốc.
b) Xuất khẩu hàng hóa là đặc điểm quan trọng nhất của giai đoạn tư bản độc quyền.
c) Hệ thống thuộc địa được hình thành nhằm giải quyết nhu cầu về thị trường và nguyên liệu.
d) Chủ nghĩa tư bản trong giai đoạn này không còn khả năng tự điều chỉnh để phát triển.
..............
|
UBND XÃ……………… (Đề có 02 trang) |
ĐỀ KIỂM TRA GIỮAI HỌC KỲ 1 NĂM HỌC 2026 – 2027 Môn: Lịch sử – Lớp 11 Thời gian làm bài: ….. phút (không kể thời gian giao đề) |
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN
|
Câu |
Đáp án |
Điểm |
Câu |
Đáp án |
Điểm |
|
1 |
A |
0.25 |
7 |
B |
0.25 |
|
2 |
B |
0.25 |
8 |
B |
0.25 |
|
3 |
B |
0.25 |
9 |
B |
0.25 |
|
4 |
A |
0.25 |
10 |
B |
0.25 |
|
5 |
B |
0.25 |
11 |
B |
0.25 |
.........
MẪU SỐ 1 (3-2-2-3)


MẪU SỐ 2 (3-4-3)


...............
Bản đặc tả có đầy đủ trong file tải về
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN
Câu 1: Ngày 24/10/1945 được lấy làm Ngày Liên hợp quốc vì sự kiện nào sau đây diễn ra?
A. Hội nghị Ianta chính thức thông qua quyết định thành lập tổ chức.
B. Hiến chương Liên hợp quốc bắt đầu có hiệu lực pháp lý.
C. Hội nghị Xan Phranxixco thông qua bản Hiến chương.
D. Việt Nam chính thức gia nhập tổ chức Liên hợp quốc.
Câu 2: Trong trật tự thế giới hai cực Ianta, hai siêu cường đứng đầu hai hệ thống chính trị đối lập là
A. Mỹ và Anh.
B. Liên Xô và Trung Quốc.
C. Mỹ và Liên Xô.
D. Anh và Pháp.
Câu 3: Trạng thái đối đầu căng thẳng toàn diện trên các lĩnh vực giữa hai khối tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa sau Chiến tranh thế giới thứ hai được gọi là
A. Chiến tranh lạnh.
B. Chiến tranh cục bộ.
C. Xu thế toàn cầu hóa.
D. Thế giới đa cực.
Câu 4: Một trong những trung tâm quyền lực lớn trong xu thế đa cực hiện nay là
A. Liên minh châu Âu (EU).
B. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).
C. Phong trào Không liên kết.
D. Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).
Câu 5: Xu hướng điều chỉnh chiến lược phát triển chung của hầu hết các quốc gia trên thế giới trong trật tự thế giới sau Chiến tranh lạnh là lấy lĩnh vực nào làm trọng tâm?
A. Quân sự.
B. Kinh tế.
C. Văn hóa.
D. Ngoại giao.
Câu 6: Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập vào ngày 8/8/1967 tại thủ đô nào?
A. Gia-các-ta.
B. Băng-cốc.
C. Ma-ni-la.
D. Xi-ga-po.
Câu 7: Nhu cầu khách quan nào sau đây dẫn đến sự ra đời của tổ chức ASEAN vào năm 1967?
A. Hợp tác phát triển kinh tế - văn hóa và hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc lớn.
B. Thành lập một liên minh quân sự chung để chống lại sự bành trướng của khối NATO.
C. Thống nhất một đồng tiền chung và xây dựng thị trường chung khu vực.
D. Xóa bỏ hoàn toàn biên giới giữa các nước thành viên trong khu vực Đông Nam Á.
Câu 8: Cộng đồng ASEAN từ khi thành lập dựa trên ba trụ cột chính, bao gồm Cộng đồng Chính trị - An ninh, Cộng đồng Kinh tế và Cộng đồng nào sau đây?
A. Cộng đồng Văn hóa - Xã hội.
B. Cộng đồng Khoa học - Công nghệ.
C. Cộng đồng Giáo dục - Đào tạo.
D. Cộng đồng Môi trường - Sinh thái.
Câu 9: Nội hàm của phương thức vận hành dựa trên nguyên tắc đồng thuận trong ASEAN thể hiện điểm nào sau đây?
A. Mọi quyết định lớn phải có sự thống nhất của tất cả các nước thành viên.
B. Quốc gia đứng đầu có quyền quyết định thay cho các nước thành viên nhỏ.
C. Lấy biểu quyết theo đa số phiếu tại các hội nghị cấp cao khu vực.
D. Các nước lớn bên ngoài khu vực tham gia điều tiết các quyết định chung.
Câu 10: Sự kiện nào sau đây đánh dấu sự ra đời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa vào cuối năm 1945?
A. Tổng khởi nghĩa giành chính quyền thành công trong cả nước.
B. Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập tại Hà Nội.
C. Quân đội Nhật Bản đầu hàng lực lượng Đồng minh không điều kiện.
D. Ban Thường vụ Trung ương Đảng ra chỉ thị phát động khởi nghĩa.
Câu 11: Nhận định nào sau đây phản ánh đúng bài học kinh nghiệm về nghệ thuật kết hợp lực lượng từ thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
A. Chỉ cần xây dựng lực lượng vũ trang thật mạnh ở nông thôn để bao vây thành thị.
B. Phải kết hợp chặt chẽ giữa lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang, phát huy vai trò quyết định của quần chúng.
C. Chờ đến khi quân đội các nước đế quốc suy yếu hoàn toàn rồi mới tiến hành tổng khởi nghĩa.
D. Lấy đấu tranh vũ trang làm hình thức đấu tranh duy nhất và quyết định trong mọi hoàn cảnh.
Câu 12: Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam có ý nghĩa quốc tế to lớn nào sau đây?
A. Góp phần cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới, đặc biệt là các nước thuộc địa.
B. Chấm dứt hoàn toàn hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân trên phạm vi toàn cầu.
C. Trở thành mô hình duy nhất cho cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa ở khu vực Mỹ Latinh.
D. Buộc các nước đế quốc phải từ bỏ toàn bộ các căn cứ quân sự ở châu Á và châu Phi.
PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI
Câu 1: Đọc đoạn tư liệu sau về cục diện thế giới trong thời kỳ Chiến tranh lạnh:
"Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, trật tự thế giới hai cực Ianta hình thành với sự đối đầu gay gắt giữa hai phe: tư bản chủ nghĩa do Mỹ đứng đầu và xã hội chủ nghĩa do Liên Xô đứng đầu. Sự đối đầu này bao trùm các lĩnh vực kinh tế, chính trị, quân sự thông qua việc thành lập các liên minh quân sự đối lập như NATO và Vács-va, đồng thời châm ngòi cho nhiều cuộc xung đột cục bộ ở các châu lục."
a) Trật tự hai cực Ianta xác lập sự phân định ảnh hưởng sâu sắc giữa hai siêu cường Mỹ và Liên Xô sau chiến tranh thế giới thứ hai.
b) Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO) là liên minh quân sự do Liên Xô thành lập để đối phó với phe tư bản chủ nghĩa.
c) Trạng thái Chiến tranh lạnh không dẫn đến một cuộc chiến tranh trực tiếp giữa Mỹ và Liên Xô nhưng chịu sự chi phối mạnh mẽ của cục diện hai cực.
d) Các cuộc xung đột cục bộ như chiến tranh Triều Tiên hay chiến tranh ở Việt Nam hoàn toàn không liên quan đến sự đối đầu giữa hai cực Mỹ - Xô.
Câu 2: Đọc đoạn tư liệu sau về quá trình hình thành và phát triển của ASEAN:
"Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ra đời năm 1967 trong bối cảnh các nước trong khu vực có nhu cầu hợp tác chặt chẽ để phát triển kinh tế và hạn chế ảnh hưởng của các nước lớn. Trải qua các giai đoạn, từ chỗ đối đầu, ASEAN đã chuyển sang đối thoại nhờ cột mốc quan trọng là Hiệp ước Bali năm 1976, và hoàn tất quá trình mở rộng 10 thành viên vào cuối thập niên 90 của thế kỷ XX."
a) Sự ra đời của ASEAN xuất phát từ nhu cầu hợp tác kinh tế, văn hóa và hạn chế sự can thiệp của các cường quốc ngoài khu vực.
b) Năm quốc gia đặt nền móng sáng lập ASEAN vào năm 1967 gồm có Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia, In-đô-nê-xi-a và Thái Lan.
c) Hiệp ước Thân thiện và Hợp tác ở Đông Nam Á (Hiệp ước Bali năm 1976) đóng vai trò nền tảng xác lập các nguyên tắc quan trọng trong quan hệ khu vực.
d) Tiến trình kết nạp thành viên hoàn tất vào năm 1999 đã đưa ASEAN trở thành tổ chức quy tụ đầy đủ 10 quốc gia ở khu vực Đông Nam Á.
..........
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:
Bộ đề thi giữa học kì 1 môn Lịch sử 10, 11, 12 năm 2026 - 2027
199.000đ