Bộ đề thi giữa học kì 1 môn Công nghệ 11 Chăn nuôi năm 2026 - 2027 2 Đề kiểm tra GK1 Công nghệ Nông nghiệp 11 (CV 7991, đáp án, ma trận)

Đề kiểm tra giữa học kì 1 Công nghệ 11 - Công nghệ Chăn nuôi năm 2026 - 2027 gồm 2 đề được biên soạn khoa học, theo Công văn 7991 có đầy đủ ma trận, bản đặc tả kèm theo đáp án giải chi tiết.

Đề kiểm tra giữa học kì 1 Công nghệ Nông nghiệp 11
Đề kiểm tra giữa học kì 1 Công nghệ Nông nghiệp 11

TOP 2 Đề thi giữa kì 1 Công nghệ Nông nghiệp 11 có cấu trúc thang điểm (3-2-2-3) gồm trắc nghiệm trả lời đúng, trắc nghiệm đúng sai, trả lời ngắn và tự luận giúp thầy cô giáo thuận tiện tiết kiệm thời gian biên soạn, đồng thời giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn luyện kĩ năng và tự tin đạt kết quả tốt trong kì thi giữa học kì 1. Vậy dưới đây là 1 phần nội dung đề thi giữa kì 1 Công nghệ Nông nghiệp 11 mời các bạn tải tại đây.

Mô tả tài liệu: Đề thi giữa kì 1 Công nghệ Nông nghiệp 11 gồm có:

  • File Word dễ dàng chỉnh sửa
  • Biên soạn theo CV 7991
  • Có đầy đủ ma trận, đáp án, bản đặc tả chi tiết
  • Phạm vi kiến thức từ Bài 1 → Bài 6
  • Cấu trúc chi tiết các đề như sau

1. Đề số 1, đề số 2:

  • Phần 1. 12 câu Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (TN) – 3 điểm
  • Phần 2. Trắc nghiệm đúng sai (ĐS) 4 câu (16 ý) – 2 điểm.
  • Phần 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn: 4 câu – 2 điểm.
  • Phần 4: Tự luận: 3 Câu - 3 Điểm

Ma trận đề thi giữa học kì 1 Công nghệ Chăn nuôi 11

Đề kiểm tra giữa học kì 1 Công nghệ Chăn nuôi 11

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG THPT…………

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I

MÔN: Công nghệ (Chăn nuôi - LỚP 11)

Năm học: 2026 - 2027

Thời gian làm bài: 45 phút

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (3,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án trả lời đúng nhất.

Câu 1: Sản phẩm nào sau đây là sản phẩm thiết yếu của ngành chăn nuôi cung cấp trực tiếp làm thực phẩm giàu dinh dưỡng cho con người?

A. Sữa tươi.
B. Tơ tằm.
C. Da thuộc.
D. Phân bón hữu cơ.

Câu 2: Phát biểu nào sau đây giải thích đúng nhất về vai trò của chăn nuôi tuần hoàn trong việc bảo vệ môi trường?

A. Chăn nuôi tuần hoàn giúp loại bỏ hoàn toàn việc sử dụng thức ăn công nghiệp.
B. Chất thải chăn nuôi được xử lý và tái sử dụng làm nguồn phân bón cho trồng trọt hoặc sản xuất biogas.
C. Chăn nuôi tuần hoàn chỉ tập trung vào việc tăng tối đa số lượng đàn vật nuôi trong thời gian ngắn.
D. Mô hình này giúp vật nuôi tự tìm kiếm thức ăn ngoài tự nhiên để giảm chi phí.

Câu 3: Phương thức chăn nuôi nào sau đây có đặc điểm là vật nuôi được nuôi nhốt hoàn toàn trong chuồng hiện đại, kiểm soát tốt dịch bệnh và cho năng suất cao?

A. Chăn thả tự do.
B. Bán công nghiệp.
C. Chăn nuôi công nghiệp.
D. Chăn nuôi truyền thống.

Câu 4:Tại sao phương thức chăn nuôi bán công nghiệp được đánh giá là giúp cân bằng giữa hiệu quả kinh tế và phúc lợi động vật?

A. Vì vật nuôi được tự do đi lại kiếm ăn hoàn toàn ngoài tự nhiên mà không cần chuồng trại.
B. Vì vật nuôi vừa được nuôi nhốt trong chuồng để kiểm soát dịch bệnh, vừa có không gian vận động ngoài trời.
C. Vì phương thức này không tốn chi phí mua thức ăn công nghiệp và thuốc thú y.
D. Vì vật nuôi được nuôi trong phòng kín có điều hòa nhiệt độ suốt cả ngày.

Câu 5: Nhóm vật nuôi nào sau đây thuộc nhóm giống vật nuôi nội của Việt Nam?

A. Lợn Landrace.
B. Bò Holstein Friesian.
C. Gà Ri.
D. Gà Lương Phượng.

Câu 6: Một quần thể vật nuôi được công nhận là một giống khi thỏa mãn điều kiện nào sau đây?

A. Có cùng nguồn gốc, ngoại hình và năng suất di truyền ổn định qua các thế hệ.
B. Được nuôi dưỡng ở cùng một trang trại trong thời gian ít nhất là một năm.
C. Có khả năng thích nghi với mọi loại khí hậu trên thế giới mà không cần chăm sóc.
D. Có kích thước cơ thể lớn hơn tất cả các quần thể vật nuôi khác cùng loài.

Câu 7: Yếu tố nào sau đây quyết định giới hạn năng suất tối đa của một vật nuôi?

A. Chế độ dinh dưỡng.
B. Giống vật nuôi.
C. Quy trình vệ sinh thú y.
D. Khí hậu và thời tiết.

Câu 8:Phương pháp chọn lọc nào dựa vào các tiêu chuẩn định trước để giữ lại những cá thể đạt yêu cầu từ một đàn vật nuôi, thực hiện nhanh và đơn giản?

A. Chọn lọc cá thể.
B. Chọn lọc hàng loạt.
C. Chọn lọc dựa trên đời sau.
D. Chọn lọc bằng chỉ thị phân tử.

Câu 9: Ưu điểm nổi bật của phương pháp chọn lọc cá thể so với phương pháp chọn lọc hàng loạt là gì?

A. Tiến hành nhanh chóng, dễ thực hiện và không tốn nhiều công sức.
B. Không đòi hỏi trang thiết bị hiện đại và trình độ kỹ thuật cao.
C. Đánh giá chính xác tiềm năng di truyền của từng cá thể nhờ theo dõi kiểu hình và đời sau.
D. Áp dụng hiệu quả cho tất cả các loài vật nuôi trong điều kiện chăn thả tự do.

Câu 10:  Mục đích chủ yếu của phương pháp nhân giống thuần chủng là gì?

A. Tạo ra ưu thế lai vượt trội ở đời con để lấy thịt.
B. Bảo tồn nguồn gen quý và duy trì các đặc điểm ổn định của giống.
C. Thay đổi hoàn toàn các đặc điểm di truyền của giống địa phương.
D. Kết hợp các đặc điểm tốt của nhiều giống khác nhau để tạo giống mới.

Câu 11: Phát biểu nào sau đây giải thích đúng về hiện tượng ưu thế lai ở đời con ?

A. Con lai có năng suất và sức sống vượt trội so với trung bình của bố mẹ.
B. Con lai luôn có ngoại hình giống hệt với bố hoặc mẹ.
C. Con lai được sử dụng làm giống để nhân bản cho các thế hệ sau.
D. Con lai có khả năng sinh sản mạnh hơn tất cả các thế hệ trước đó.

Câu 12: Kỹ thuật nào sau đây cho phép nhân nhanh số lượng con giống tốt từ một cá thể cái cao sản bằng cách thu hoạch phôi và chuyển vào các con cái nhận phôi khác?

A. Thụ tinh nhân tạo.
B. Cấy truyền phôi.
C. Thụ tinh trong ống nghiệm.
D. Xác định giới tính phôi.

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (2,0 điểm)

Thí sinh chọn Đúng hoặc Sai cho mỗi ý a), b), c), d) của từng câu hỏi.

Câu 13:

Một trang trại chăn nuôi bò sữa đang nuôi hai nhóm bò: Nhóm 1 gồm các cá thể bò sữa giống ngoại Holstein Friesian (HF) thuần chủng được nhập khẩu; Nhóm 2 gồm các cá thể bò lai hướng sữa (50% máu bò HF và 50% máu bò Lai Sind địa phương). Cả hai nhóm đều được nuôi dưỡng trong cùng một điều kiện chuồng trại hiện đại, chế độ dinh dưỡng tối ưu và quy trình chăm sóc như nhau. Kết quả theo dõi cho thấy nhóm bò HF thuần chủng cho sản lượng sữa trung bình đạt 8000 kg/chu kỳ, nhưng khả năng chịu nóng kém và dễ mắc bệnh viêm vú. Nhóm bò lai cho sản lượng sữa trung bình đạt 4500 kg/chu kỳ, nhưng thích nghi tốt với khí hậu nóng ẩm địa phương và ít bị bệnh hơn.

a) Nhóm bò HF thuần chủng và nhóm bò lai là hai giống vật nuôi khác nhau vì chúng có đặc điểm ngoại hình và năng suất khác nhau.

b) Sự khác biệt về sản lượng sữa tối đa giữa hai nhóm bò trong cùng một điều kiện nuôi dưỡng chứng tỏ giống quyết định giới hạn năng suất của vật nuôi.

c) Để tăng sản lượng sữa của nhóm bò lai vượt qua mức 8000 kg/chu kỳ, trang trại chỉ cần tăng cường lượng thức ăn tinh chất lượng cao mà không cần thay đổi yếu tố giống.

d) Việc sử dụng bò lai giúp trang trại tận dụng được khả năng thích nghi tốt với khí hậu địa phương của giống bò nội và năng suất sữa cao của giống bò ngoại HF.

Câu 14:

Để xây dựng đàn lợn nái hậu bị (lợn nái chuẩn bị cho sinh sản) cho trang trại, kỹ sư chăn nuôi tiến hành đánh giá một nhóm lợn ngoại hướng nái lúc 6 tháng tuổi. Kỹ sư thực hiện hai bước: Bước 1, quan sát ngoại hình để loại bỏ những con có khuyết tật về chân, cơ quan sinh dục dị dạng hoặc số vú dưới 12 vú. Bước 2, tiến hành cân đo để xác định tốc độ tăng trọng (g/ngày) và độ dày mỡ lưng (mm) của từng cá thể, từ đó chọn ra những cá thể có tốc độ tăng trọng cao và độ dày mỡ lưng vừa phải để giữ lại làm giống.

a) Việc quan sát ngoại hình để loại bỏ những cá thể có khuyết tật ở Bước 1 là áp dụng phương pháp chọn lọc hàng loạt.

b) Tốc độ tăng trọng và độ dày mỡ lưng là các chỉ tiêu về năng suất dùng để đánh giá chất lượng giống vật nuôi.

c) Việc theo dõi chi tiết tốc độ tăng trọng của từng cá thể ở Bước 2 giúp nâng cao độ chính xác của công tác chọn giống so với việc chỉ chọn dựa trên ngoại hình chung của cả đàn.

d) Nếu trang trại chỉ áp dụng chọn lọc hàng loạt bằng cách giữ lại tất cả các con lợn có khối lượng trên 90 kg lúc 6 tháng tuổi mà không kiểm tra ngoại hình và độ dày mỡ lưng, trang trại vẫn đảm bảo chọn được đàn nái hậu bị có khả năng sinh sản tốt nhất.

PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (2,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ câu 15 đến câu 18. Đáp án mỗi câu chỉ điền một giá trị số cụ thể.

Câu 15: Một trang trại chăn nuôi lợn thịt áp dụng phương thức chăn nuôi công nghiệp. Trong một đợt nuôi thử nghiệm kéo dài 100 ngày, trang trại nuôi 200 con lợn. Tổng lượng thức ăn tiêu thụ của cả đàn lợn trong 100 ngày này là 54000 kg. Tổng khối lượng tăng thêm của cả đàn lợn trong đợt nuôi là 18000 kg. Hãy tính hệ số chuyển hóa thức ăn (FCR - lượng thức ăn tiêu tốn để tăng 1 kg thể trọng) của đàn lợn này.

Câu 16: Một hộ chăn nuôi gà thịt theo phương thức bán công nghiệp. Ban đầu hộ này nuôi 1000 con gà giống. Sau 3 tháng nuôi, tỷ lệ nuôi sống đạt 95%. Khối lượng trung bình của mỗi con gà khi xuất bán là 2,4 kg. Giá bán gà hơi trên thị trường là 60000 đồng/kg. Hãy tính tổng doanh thu (triệu đồng) mà hộ chăn nuôi thu được từ đợt nuôi này.

Câu 17: Trong kỹ thuật cấy truyền phôi ở bò, người ta tiến hành gây rụng trứng hàng loạt ở một con bò cho phôi (bò giống tốt) và thu được 12 phôi chất lượng tốt. Sau đó, các phôi này được cấy vào các con bò nhận phôi (bò nền). Biết rằng tỷ lệ cấy truyền phôi thành công và phát triển thành bê con khỏe mạnh đạt 75%. Tính số lượng bê con khỏe mạnh dự kiến sinh ra từ đợt cấy truyền phôi này.

.........

Chia sẻ bởi: 👨 Trịnh Thị Thanh
Liên kết tải về

Chọn file cần tải:

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo
👨
Hỗ trợ Zalo
Nhắn tin Zalo