Hỗ trợ tư vấn
Tư vấn - Giải đáp - Hỗ trợ đặt tài liệu
Mua gói Pro để tải file trên Download.vn và trải nghiệm website không quảng cáo
Tìm hiểu thêm »Trắc nghiệm Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11 Bài 14: Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân về bầu cử và ứng cử gồm 77 trang tổng hợp nhiều câu hỏi trắc nghiệm lựa chọn đáp án đúng, trắc nghiệm đúng sai có đáp án giải chi tiết kèm theo mỗi câu hỏi.
Trắc nghiệm Kinh tế Pháp luật 11 Kết nối tri thức Bài 14 được biên soạn rất chi tiết gồm tóm tắt kiến thức lý thuyết, cách làm bài trắc nghiệm và nhiều câu hỏi với các mức độ khác nhau, có gắn chỉ báo năng lực ở mỗi câu hỏi giúp các bạn học sinh lớp 11 ôn luyện, củng cố kiến thức làm quen với dạng bài tập cấu trúc mới. Đồng thời bài tập trắc nghiệm về Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân về bầu cử và ứng cử sẽ hỗ trợ quý thầy cô dễ dàng lồng ghép vào trò chơi học tập hoặc hoạt động luyện tập giúp giờ học trở nên sinh động hơn. Vậy sau đây là bộ câu hỏi trắc nghiệm KTPL 11 Kết nối tri thức Bài 14, mời các bạn tải tại đây. Ngoài ra các bạn xem thêm giáo án Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11 tích hợp NLS.
Trắc nghiệm Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11 Bài 14 gồm:
I. TRẮC NGHIỆM LỰA CHỌN ĐÁP ÁN ĐÚNG
Câu 1 (Năng lực: Tìm hiểu và tham gia hoạt động KT-XH; Mức độ: Nhận biết)
Quyền của công dân thực hiện quyền lựa chọn người đại biểu của mình vào cơ quan quyền lực nhà nước là:
A. quyền bầu cử.
B. quyền ứng cử.
C. quyền đề cử.
D. quyền giới thiệu.
Giải thích: Quyền bầu cử là quyền của công dân trong việc lựa chọn người đại diện của mình vào cơ quan quyền lực nhà nước như Quốc hội và Hội đồng nhân dân.
Câu 2 (Năng lực: Tìm hiểu và tham gia hoạt động KT-XH; Mức độ: Thông hiểu)
Việc công dân có đủ điều kiện thể hiện nguyện vọng của mình được ứng cử đại biểu Quốc hội, ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp là:
A. quyền ứng cử.
B. quyền cử tri.
C. quyền đề cử.
D. quyền lựa chọn.
Giải thích: Quyền ứng cử là quyền của công dân khi họ có đủ điều kiện và nguyện vọng muốn tham gia vào các cơ quan quyền lực nhà nước như Quốc hội và Hội đồng nhân dân.
Câu 3 (Năng lực: Tìm hiểu và tham gia hoạt động KT-XH; Mức độ: Nhận biết)
Công dân đủ bao nhiêu tuổi trở lên có quyền bầu cử?
A. Đủ 17 tuổi.
B. Đủ 18 tuổi.
C. Đủ 19 tuổi.
D. Đủ 20 tuổi.
Giải thích: Theo Hiến pháp năm 2013 và các luật liên quan, công dân có quyền bầu cử từ 18 tuổi trở lên.
Câu 4 (Năng lực: Tìm hiểu và tham gia hoạt động KT-XH; Mức độ: Nhận biết)
Công dân đủ bao nhiêu tuổi trở lên có quyền ứng cử?
A. Đủ 16 tuổi.
B. Đủ 18 tuổi.
C. Đủ 20 tuổi.
D. Đủ 21 tuổi.
Giải thích: Công dân đủ 21 tuổi trở lên có quyền ứng cử vào các cơ quan quyền lực nhà nước.
Câu 5 (Năng lực: Tìm hiểu và tham gia hoạt động KT-XH; Mức độ: Thông hiểu)
Nguyên tắc bầu cử đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân là:
A. Phổ biến, rộng rãi, chính xác, tập trung.
B. Khẩn trương, công khai, rộng rãi, minh bạch.
C. Phổ thông, bình đẳng, trực tiếp, bỏ phiếu kín.
D. Dân chủ, công bằng, tiến bộ, văn minh.
Giải thích: Nguyên tắc bầu cử là "phổ thông, bình đẳng, trực tiếp, bỏ phiếu kín", đảm bảo quyền công dân được thực thi một cách công bằng và minh bạch.
Câu 6 (Năng lực: Tìm hiểu và tham gia hoạt động KT-XH; Mức độ: Vận dụng)
Mỗi công dân được ghi tên vào mấy danh sách cử tri ở nơi mình thường trú hoặc tạm trú?
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. Tùy vào nguyện vọng của công dân.
Giải thích: Mỗi công dân chỉ được ghi tên vào một danh sách cử tri tại nơi thường trú hoặc tạm trú của mình, đảm bảo quyền bầu cử tại một khu vực duy nhất.
Câu 7 (Năng lực: Tìm hiểu và tham gia hoạt động KT-XH; Mức độ: Thông hiểu)
Độ tuổi thực hiện quyền bầu cử và ứng cử của công dân được quy định tại Điều bao nhiêu trong Hiến pháp năm 2013?
A. Điều 25.
B. Điều 26.
C. Điều 27.
D. Điều 28.
Giải thích: Điều 27 của Hiến pháp năm 2013 quy định độ tuổi từ 18 tuổi trở lên là độ tuổi để thực hiện quyền bầu cử và ứng cử của công dân.
...............
II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Câu 1. (Năng lực Tìm hiểu và tham gia hoạt động KT-XH; Vận dụng) Mức độ nhận thức: vận dụng. Đọc đoạn thông tin sau: Tổ bầu cử số 4 (xã Y) mở hòm phiếu để kiểm tra phiếu bầu. Kết quả kiểm đếm cho thấy số phiếu bầu đại biểu Hội đồng nhân dân xã Y thu về nhiều hơn số phiếu phát ra. Qua xác minh, Ủy ban Bầu cử xã phát hiện trước đó ông G (ứng cử viên đại biểu Hội đồng nhân dân) đã thực hiện một số hoạt động vận động bầu cử tại các điểm bầu cử, ông G đã gặp và đề nghị ông T (Tổ trưởng Tổ bầu cử số 4) lấy một số phiếu bầu mang về nhà rồi gạch tên những ứng cử viên khác, để lại tên mình và bỏ vào thùng phiếu. Ông G và ông T đã bị khởi tố, điều tra, truy tố và xét xử theo quy định của pháp luật.
a. Ông T có quyền bầu cử thay cho các cử tri khác khi được cử tri ủy quyền hoặc khi cử tri vắng mặt, không tham gia bầu cử.
b. Ông G có quyền thực hiện các hoạt động vận động bầu cử theo quy định của pháp luật.
c. Trong trường hợp trên, hành vi của ông T và ông G đã vi phạm nghiêm trọng quyền và nghĩa vụ của công dân về bầu cử và ứng cử.
d. Hành vi của ông G và ông T đã làm ảnh hưởng đến tính tôn nghiêm của pháp luật, làm sai lệch kết quả bầu cử.
..........
Xem đầy đủ Trắc nghiệm Kinh tế Pháp luật 11 trong file tải về
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: