Hỗ trợ tư vấn
Tư vấn - Giải đáp - Hỗ trợ đặt tài liệu
Tài liệu cao cấp không áp dụng tải nhanh miễn phí cho thành viên gói Pro.
Tìm hiểu thêm »Giáo án Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 10, 11, 12 Kết nối tri thức Học kì 1 được biên soạn rất chi tiết theo PPCT có tích hợp năng lực số, phòng chống tác hại của thuốc lá, phòng chống tham nhũng, giáo dục đạo đức lối sống... giúp giáo viên tiết kiệm thời gian soạn giáo án.
Kế hoạch bài dạy Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 10, 11, 12 Kết nối tri thức HK1 giúp quý thầy cô giáo xác định rõ mục tiêu bài học theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực, trong đó có năng lực số, đảm bảo việc dạy học đúng chương trình, đúng yêu cầu cần đạt, tránh dạy lệch hoặc thiên về lý thuyết. Từ đó quý thầy cô chủ động ứng dụng CNTT và chuyển đổi số trong giảng dạy, thành thạo sử dụng công cụ số (Google Classroom, Padlet, Canva, Kahoot…). Bên cạnh đó quý thầy cô tham khảo thêm nhiều tài liệu khác tại chuyên mục giáo án.
Lưu ý: Giáo án Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 10, 11, 12 Kết nối tri thức Học kì 1 gồm:
BÀI 1: CÁC HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CƠ BẢN TRONG ĐỜI SỐNG XÃ HỘI
Thời lượng: 03 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Nêu được khái niệm, vai trò của các hoạt động kinh tế cơ bản: sản xuất, phân phối, trao đổi, và tiêu dùng trong đời sống xã hội.
Nhận biết được trách nhiệm của công dân trong việc tham gia vào các hoạt động kinh tế.
Tìm tòi, học hỏi và tham gia vào các hoạt động kinh tế phù hợp với lứa tuổi.
2. Năng lực
Năng lực Chung
Tự chủ và tự học: Có những kiến thức cơ bản về các hoạt động kinh tế, từ đó có định hướng rõ ràng về mục tiêu học tập, trau dồi kiến thức kinh tế.
Giao tiếp và hợp tác: Biết tham gia các hình thức làm việc nhóm, trao đổi, thảo luận, lập luận để làm rõ vai trò của các hoạt động kinh tế.
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng linh hoạt kiến thức đã học để giải quyết các tình huống thực tiễn liên quan đến các hoạt động kinh tế.
Năng lực Đặc thù
Năng lực điều chỉnh hành vi: Phân tích, đánh giá được thái độ, hành vi của bản thân và người khác khi tham gia các hoạt động kinh tế. Đồng tình, ủng hộ những hành vi đúng đắn; phê phán, đấu tranh với những hành vi chưa đúng hoặc vi phạm pháp luật.
Năng lực tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế - xã hội: Bước đầu đưa ra các quyết định hợp lí và tham gia giải quyết được một số vấn đề của cá nhân, gia đình và cộng đồng.
Năng lực số: (Miền 5.2. NC1c) Ứng dụng các công cụ số để tìm kiếm thông tin, dữ liệu về các hoạt động kinh tế và sử dụng sáng tạo công nghệ để phân tích, trình bày thông tin kinh tế cơ bản.
3. Phẩm chất
Trung thực: Có ý thức đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của bản thân, từ đó có những định hướng nghề nghiệp đúng đắn.
Trách nhiệm: Nhận biết được trách nhiệm của công dân trong việc tham gia vào các hoạt động kinh tế, có ý thức đóng góp cho sự phát triển của cộng đồng và xã hội.
Yêu nước: Tin tưởng vào sự phát triển kinh tế của đất nước, ủng hộ và tích cực tham gia các hoạt động kinh tế lành mạnh, hợp pháp.
4. Các nội dung giáo dục tích hợp
Giáo dục quyền con người: Phân tích được các hoạt động kinh tế gắn liền với việc đảm bảo quyền lao động, quyền có việc làm, quyền được an toàn trong lao động và sản xuất. Phê phán những hành vi vi phạm các quyền này.
Phòng chống tác hại của thuốc lá: Nhận diện được hành vi sản xuất, kinh doanh thuốc lá giả, lậu, thuốc lá điện tử bất hợp pháp là hoạt động kinh tế gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe cộng đồng.
Phòng chống tham nhũng (PCTN): Phân tích được mối liên hệ giữa các hoạt động kinh tế với nguy cơ tham nhũng (như hối lộ, lãng phí, lợi dụng chức vụ để trục lợi cá nhân). Giáo dục tinh thần liêm chính, minh bạch trong các hoạt động kinh tế.
Giáo dục đạo đức lối sống: Giáo dục tinh thần trách nhiệm, tính kỷ luật, kỷ cương, ý thức tuân thủ pháp luật trong học tập và cuộc sống.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Giáo viên: SGK, SGV, SBT môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật; máy tính, máy chiếu/Tivi; video, tranh, ảnh minh họa các hoạt động kinh tế; Công cụ số (phần mềm trình chiếu, công cụ vẽ sơ đồ tư duy trực tuyến).
Học sinh: SGK, vở ghi, giấy A0/A4, bút dạ; Thiết bị số (điện thoại/máy tính bảng) phục vụ tra cứu thông tin.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾT 1. HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU (10 PHÚT)
· Mục tiêu: Khơi gợi hứng thú, khai thác vốn sống của HS, tạo sự kết nối với kiến thức bài học thông qua các hoạt động kinh tế gần gũi.
|
Hoạt động của GV và HS |
Sản phẩm |
|
B1. Chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu một số hình ảnh/video về các hoạt động kinh tế quen thuộc. GV đặt câu hỏi: "Em hãy kể tên các hoạt động kinh tế đang diễn ra trong hình ảnh/video và nêu vai trò của chúng đối với xã hội?". GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, sau đó trao đổi cặp đôi. |
Nội dung HS cần đạt:- Chỉ ra được 4 hoạt động kinh tế cơ bản: Sản xuất, Phân phối, Trao đổi, Tiêu dùng.- Nêu được vai trò sơ bộ của các hoạt động này: tạo ra của cải, kết nối sản xuất và tiêu dùng, thỏa mãn nhu cầu. |
|
B2. Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát, suy nghĩ cá nhân. Trao đổi cặp đôi để hoàn thiện câu trả lời. GV quan sát, gợi mở. |
|
|
B3. Báo cáo, thảo luận: GV mời 2-3 HS trình bày. GV đặt câu hỏi mở rộng: "Nếu không có các hoạt động kinh tế đó, đời sống xã hội của chúng ta sẽ như thế nào?". GV khuyến khích các HS khác nhận xét, bổ sung. |
|
|
B4. Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá. GV chốt vấn đề, nhấn mạnh 4 hoạt động kinh tế cơ bản và dẫn dắt vào bài học. |
TIẾT 1 (TIẾP THEO). HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (35 PHÚT)
2.1. Tìm hiểu hoạt động Sản xuất
|
Hoạt động của GV và HS |
Sản phẩm |
|
B1. Chuyển giao nhiệm vụ: GV chiếu 2 hình ảnh (ví dụ: công nhân sản xuất linh kiện; nông dân thu hoạch rau củ). GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, trả lời: (1) Mô tả nội dung hoạt động sản xuất? (2) Hoạt động đó đóng góp gì cho đời sống xã hội? (3) Tích hợp Quyền con người: Để sản xuất an toàn, doanh nghiệp phải đảm bảo quyền lợi nào cho người lao động? |
I. Hoạt động sản xuất - Khái niệm: Là quá trình con người sử dụng các yếu tố sản xuất (sức lao động, tư liệu sản xuất, đối tượng lao động) để tạo ra sản phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu của con người và xã hội. - Vai trò: Là hoạt động cơ bản nhất, quyết định đến sự tồn tại và phát triển của xã hội, tạo ra của cải vật chất. - Tích hợp Quyền con người: Đảm bảo quyền lao động, quyền có việc làm, quyền được an toàn trong lao động và sản xuất. |
|
B2. Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát hình ảnh, đọc thông tin và suy nghĩ cá nhân. GV gợi ý: "Việc sử dụng lao động trẻ em, hoặc trả lương không công bằng có vi phạm quyền nào của con người không?". |
|
|
B3. Báo cáo, thảo luận: GV mời 2-3 HS trình bày. Các HS khác nhận xét, bổ sung. GV đặt câu hỏi thảo luận chung: "Theo em, sản xuất hàng hóa kém chất lượng có được coi là đóng góp tích cực cho xã hội không? Vì sao?". |
|
|
B4. Kết luận, nhận định: GV nhận xét, tổng hợp ý kiến, chốt kiến thức: Khái niệm và Vai trò quyết định của sản xuất, hướng dẫn HS ghi chép vào vở. |
TIẾT 2. HOẠT ĐỘNG 2 (TIẾP THEO): HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (45 PHÚT)
Mục tiêu:HS trình bày được khái niệm, vai trò của hoạt động phân phối và trao đổi.
2.2. Tìm hiểu hoạt động Phân phối và Trao đổi
|
Hoạt động của GV và HS |
Sản phẩm |
|
B1. Chuyển giao nhiệm vụ: GV chia lớp thành 4 nhóm. GV giao nhiệm vụ: Nhóm 1, 2: Đọc SGK và trả lời: Hoạt động phân phối là gì và nó có vai trò như thế nào? Nhóm 3, 4: Đọc SGK và trả lời: Hoạt động trao đổi là gì và nó có vai trò như thế nào? |
II. Hoạt động phân phối và trao đổi- 1. Hoạt động phân phối: - Khái niệm: Là quá trình phân chia các yếu tố sản xuất và kết quả sản xuất cho các chủ thể tham gia nền kinh tế (dưới hình thức tiền lương, lợi nhuận, lợi tức...). - Vai trò: Phân phối hợp lí sẽ thúc đẩy sản xuất và tiêu dùng, tạo sự công bằng xã hội. 2. Hoạt động trao đổi: - Khái niệm: Là quá trình đưa sản phẩm từ nơi sản xuất đến tay người tiêu dùng, thông qua mua bán hoặc trao đổi hàng hóa. - Vai trò: Là cầu nối sản xuất với tiêu dùng, duy trì và mở rộng sản xuất, đáp ứng nhu cầu đa dạng của xã hội. Tích hợp PCTN & Chống thuốc lá: Hành vi nhận hối lộ hoặc lợi dụng chức vụ (tham nhũng) và buôn bán hàng cấm (thuốc lá điện tử) là hành vi vi phạm pháp luật, gây ra lãng phí, phá vỡ công bằng. |
|
B2. Thực hiện nhiệm vụ: Các nhóm thảo luận, ghi chép kết quả ra giấy A0. GV quan sát, hướng dẫn các nhóm. |
|
|
B3. Báo cáo, thảo luận: GV mời đại diện các nhóm lên trình bày. Tích hợp PCTN & Chống thuốc lá: GV đặt 2 tình huống: (1) Trong quá trình phân phối, cán bộ lợi dụng chức vụ để nhận hối lộ. Hành vi đó là gì và ảnh hưởng thế nào? (PCTN) (2) Một người kinh doanh thuốc lá điện tử không rõ nguồn gốc. Hoạt động này có được coi là hoạt động kinh tế hợp pháp không? (Chống thuốc lá) |
|
|
B4. Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá kết quả thảo luận. Chốt kiến thức về khái niệm, vai trò của phân phối và trao đổi và hướng dẫn HS ghi chép vào vở. |
..............
Mời các bạn tải file về để xem trọn bộ nội dung giáo án
Ngày soạn: ...............
Ngày dạy: ..............
CHỦ ĐỀ 1: CẠNH TRANH, CUNG CẦU TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG
BÀI 1: CẠNH TRANH TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG
(Thời lượng: 3 tiết)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Về kiến thức
Nêu được khái niệm cạnh tranh.
Giải thích được nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh.
Phân tích được vai trò của cạnh tranh trong nền kinh tế.
2. Về năng lực
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm để làm rõ nguyên nhân, vai trò của cạnh tranh.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phân tích được các tình huống thực tiễn liên quan đến cạnh tranh.
Năng lực điều chỉnh hành vi: Ủng hộ hành vi cạnh tranh lành mạnh; phê phán, đấu tranh với hành vi cạnh tranh không lành mạnh.
Năng lực tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế - xã hội: Vận dụng kiến thức để đánh giá, xử lí các hiện tượng liên quan đến cạnh tranh trong đời sống xã hội.
Năng lực số :
Khai thác Dữ liệu và Thông tin (Miền 1.2.NC1c):Tiến hành đánh giá được các dữ liệu, thông tin khác nhau về các hành vi cạnh tranh (lành mạnh/không lành mạnh) trên nền tảng số2.
Giao tiếp và Hợp tác (Miền 2.2. NC 1b):Hướng dẫn người khác cách đóng vai trò trung gian để chia sẻ thông tin/giải pháp phê phán các hành vi cạnh tranh không lành mạnh3.
3. Về phẩm chất
Nhân ái: Tôn trọng quyền tự do cạnh tranh, tôn trọng sự khác biệt giữa các chủ thể.
Trung thực: Đánh giá đúng các hành vi của chủ thể kinh tế trong quá trình cạnh tranh.
Trách nhiệm: Có ý thức đấu tranh, lên án các hành vi sai trái trong cạnh tranh.
4. Các nội dung giáo dục tích hợp
Tích hợp giáo dục quyền con người: Bình đẳng giữa các chủ thể trong cạnh tranh; Phê phán những hành vi cạnh tranh không lành mạnh vi phạm quyền con người4.
Tích hợp phòng chống tác hại của thuốc lá: Phê phán những biểu hiện cạnh tranh không lành mạnh đã làm xuất hiện và gia tăng tình trạng sử dụng thuốc lá ở thanh thiếu niên5. Nâng cao ý thức trách nhiệm, nói không với thuốc lá.
Tích hợp giáo dục phòng chống tham nhũng: Giúp HS nhận biết và đấu tranh với các hành vi cạnh tranh không lành mạnh liên quan đến tham nhũng, hối lộ6.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Sách: SGK, SGV, SBT môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11.
Tài liệu khác: Tranh/ảnh, clip, câu chuyện, trò chơi, ví dụ thực tế, trích một số điều luật.
Thiết bị: Máy tính, máy chiếu projector, bài giảng PowerPoint, Thiết bị có kết nối Internet để truy cập thông tin số.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾT 1: KHÁI NIỆM CẠNH TRANH
|
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS |
SẢN PHẨM |
|
1. HOẠT ĐỘNG: MỞ ĐẦU |
Kết quả trò chơi “Ai tinh mắt nhất” Các cụm từ tìm được: Chủ thể kinh tế, Tự do sản xuất, Động lực, Lành mạnh, Phát triển, Cạnh tranh. Nhận xét: Cạnh tranh là yếu tố tất yếu tạo động lực phát triển trong nền kinh tế thị trường. |
|
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực và có hiểu biết ban đầu về bài học. |
|
|
b) Tổ chức thực hiện: |
|
|
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ: Tổ chức trò chơi: “Ai tinh mắt nhất”, tìm từ có liên quan đến phần mở đầu SGK. |
|
|
Bước 2: HS thực hiện: HS làm việc cá nhân, tìm các từ liên quan. |
|
|
Bước 3 & 4: Báo cáo và Kết luận: GV gọi HS đọc cụm từ, nhận xét, và nhấn mạnh vai trò của cạnh tranh. |
|
|
2. HOẠT ĐỘNG: KHÁM PHÁ (Nội dung 1) |
Sản phẩm thảo luận nhóm đôi |
|
a) Mục tiêu: HS nêu được khái niệm cạnh tranh. |
Câu 1: Các nhà kinh doanh ẩm thực sử dụng cách thức: tạo ra món ăn ngon, giá cả hợp lí, giành giật điều kiện thuận lợi (đầu bếp giỏi, nguyên liệu tươi...). Lợi ích: thu hút thực khách, tăng lợi nhuận. |
|
b) Tổ chức hoạt động: Tìm hiểu Khái niệm cạnh tranh |
Câu 2: Ví dụ: Cạnh tranh giữa CocaCola và PepsiCo; giữa KFC và Lotteria; giữa Apple và Samsung... |
|
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ: Yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, đọc trường hợp trong SGK và trả lời Câu 1, Câu 2. Từ đó, rút ra khái niệm cạnh tranh. GV có thể cho HS xem clip về cạnh tranh giữa CocaCola và Pepsi. |
1. Khái niệm cạnh tranh Cạnh tranh kinh tế là sự tranh đua giữa các chủ thể kinh tế nhằm có được những ưu thế trong sản xuất, tiêu thụ hàng hóa, qua đó thu được lợi ích tối đa. |
|
Bước 2: HS thực hiện: HS làm việc nhóm đôi, đọc thông tin, trả lời câu hỏi. |
|
|
Bước 3 & 4: Báo cáo và Đánh giá: GV mời nhóm trả lời, nhận xét, tổng kết và giới thiệu thêm về các loại hình cạnh tranh. |
TIẾT 2: NGUYÊN NHÂN VÀ VAI TRÒ CỦA CẠNH TRANH
|
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS |
SẢN PHẨM |
|
1. HOẠT ĐỘNG: KHÁM PHÁ (Nội dung 2) |
Sản phẩm Sơ đồ tư duy HS khái quát được 3 nguyên nhân chính dẫn đến cạnh tranh. |
.................
Xem đầy đủ kế hoạch bài dạy trong file tải về
CHỦ ĐỀ 1: TĂNG TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ
BÀI 1: TĂNG TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ
(THỜI LƯỢNG: 05 TIẾT)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:
Phân biệt được tăng trưởng và phát triển kinh tế.
Nêu được các chỉ tiêu của tăng trưởng và phát triển kinh tế.
Giải thích được vai trò của tăng trưởng và phát triển kinh tế.
Nhận biết được mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với sự phát triển bền vững.
2. Về năng lực:
Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác, Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
Năng lực đặc thù:
Năng lực điều chỉnh hành vi: Ủng hộ những hành vi, việc làm góp phần thúc đẩy tăng trưởng, phát triển kinh tế; Phê phán, đấu tranh với những hành vi, việc làm cản trở sự tăng trưởng, phát triển kinh tế.
Năng lực tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế – xã hội: Tìm hiểu và đưa ra được dẫn chứng thực tế về vai trò của tăng trưởng và phát triển kinh tế và mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững; Tham gia các hoạt động góp phần thúc đẩy sự tăng trưởng, phát triển kinh tế.
Năng lực số :Khai thác Dữ liệu và Thông tin (Miền 1.1. NC1a, 1.2. NC1c): Tìm kiếm và đánh giá các chỉ tiêu tăng trưởng/phát triển kinh tế từ các nguồn dữ liệu số chính thống.
3. Về phẩm chất:
Có trách nhiệm trong việc tham gia các hoạt động kinh tế góp phần thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế.
Chăm chỉ, tích cực học tập, lao động để góp phần vào sự phát triển chung của cộng đồng và xã hội.
4. Các nội dung giáo dục tích hợp:
Tích hợp quyền con người: Đánh giá được thái độ, hành vi, việc làm của bản thân và người khác trong việc thực hiện các quyền về kinh tế xã hội và văn hóa; phê phán các hành vi vi phạm các quyền kinh tế, xã hội và văn hóa.
Tích hợp phòng chống tác hại của thuốc lá: Nhận biết được tác hại của thuốc lá tới sức khỏe, kinh tế và môi trường; hiểu được gánh nặng bệnh tật mà việc sử dụng thuốc lá gây ra.
Tích hợp phòng chống tham nhũng: Hiểu được tác hại của tham nhũng đối với sự phát triển kinh tế và công bằng xã hội; phê phán, lên án các hành vi tham nhũng và có trách nhiệm tham gia phòng, chống tham nhũng trong phạm vi phù hợp.
Tích hợp nội dung giáo dục lí tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống: Giáo dục lòng yêu nước, ý thức trách nhiệm công dân trong việc xây dựng và phát triển nền kinh tế quốc gia, chống lại các hành vi tiêu cực, cản trở sự phát triển.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Tài liệu:SGK, SGV, SBT Giáo dục kinh tế pháp luật 12.
Học liệu:Video cho hoạt động khởi động, trò chơi, phiếu học tập sử dụng cho các hoạt động học tập, các nguồn dữ liệu số chính thống (GSO, WB, IMF) về kinh tế.
Thiết bị:Bảng nhóm, giấy A0, bút dạ, bút màu, máy tính, máy chiếu
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾT 1
I. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (5 phút)
|
Hoạt động của GV và HS |
Sản phẩm |
|
Mục tiêu: Giới thiệu mục tiêu, ý nghĩa của bài học. Khai thác trải nghiệm của HS về vấn đề liên quan đến nội dung bài học, tạo hứng thú cho HS. |
- HS tập trung xem video. - HS chuẩn bị câu trả lời cho các câu hỏi của GV. |
|
B1 (Chuyển giao nhiệm vụ): GV cho HS theo dõi video: “QUAN SÁT KỸ - TRẢ LỜI NHANH” https://www.youtube.com/watch?v=L94ijZSkqhA. GV yêu cầu HS quan sát kỹ video và chuẩn bị câu trả lời cho các câu hỏi liên quan. |
HS tích cực tham gia trò chơi, rèn luyện sự tập trung và khả năng phản ứng nhanh. |
|
B2 (Thực hiện nhiệm vụ): GV sử dụng vòng quay gọi tên, quay đến số thứ tự HS nào, HS đó phải đứng dậy trả lời. HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi. Trả lời đúng được thưởng điểm và có quyền chỉ bạn khác trả lời tiếp. |
Các ý kiến của HS được bổ sung, hoàn thiện. |
|
B4 (Kết luận, nhận định): GV nhận xét việc thực hiện nhiệm vụ của HS, sau đó dẫn dắt vào bài mới: "Tăng trưởng kinh tế có một vai trò vô cùng quan trọng đối với sự phát triển của các nước và cũng là mục tiêu hàng đầu của nhiều quốc gia hiện nay. Nó không chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến nền kinh tế mà còn góp phần tạo ra sự ổn định và vững mạnh của quốc gia đó." |
Lời dẫn dắt của GV giúp HS kết nối nội dung video với chủ đề bài học, tạo hứng thú tìm hiểu. |
II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
|
Hoạt động của GV và HS |
Sản phẩm |
|
Mục tiêu: HS nêu được khái niệm và các chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế. |
1. Khái niệm và các chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế |
|
B1 (Chuyển giao nhiệm vụ): GV tổ chức cho HS hoạt động cặp đôi, yêu cầu HS đọc thông tin mục 1.a SGK trang 7-9 để hoàn thành phiếu học tập về khái niệm và các chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế. |
- Khái niệm: Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng về quy mô sản lượng của một nền kinh tế trong một thời kì nhất định (thường là một năm) so với thời kì gốc. |
|
B2 (Thực hiện nhiệm vụ): HS thực hiện nhiệm vụ theo cặp, viết câu trả lời ra phiếu học tập. GV tiếp tục giao nhiệm vụ cá nhân/nhóm nhỏ: đọc thông tin, quan sát hình ảnh, số liệu trong SGK và trả lời các câu hỏi: 1/ Nhận xét về chỉ tiêu tăng trưởng GDP của nước ta. 2/ Trình bày hiểu biết của em về các chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế (GDP, GNI...). 3/ Phân biệt GDP và GNI. (Tích hợp NLS - Miền 1.1, 1.2): GV yêu cầu HS Tìm kiếm (Miền 1.1) và Đánh giá (Miền 1.2) số liệu GDP/GNI hiện tại của Việt Nam từ Tổng cục Thống kê (GSO) hoặc nguồn tin cậy. |
- Các chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế: a) Tổng sản phẩm quốc nội (GDP): giá trị thị trường của tất cả hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trong phạm vi lãnh thổ của một quốc gia trong một thời kì nhất định. b) Tổng sản phẩm quốc nội bình quân đầu người (GDP/người): là chỉ tiêu thể hiện kết quả sản xuất kinh doanh tính bình quân trên đầu người của một quốc gia trong một năm. c) Tổng thu nhập quốc dân (GNI): là tổng thu nhập từ hàng hóa, dịch vụ cuối cùng do công dân của một quốc gia tạo nên trong một thời kì nhất định (tính cả thu nhập từ nước ngoài). d) Tổng thu nhập quốc dân bình quân đầu người (GNI/người): là giá trị thu nhập cuối cùng của một quốc gia trong một năm chia cho dân số của quốc gia đó. |
|
B3 (Báo cáo, thảo luận): GV mời đại diện các cặp/cá nhân trình bày câu trả lời. Các HS khác bổ sung, phản biện ý kiến. |
|
|
B4 (Kết luận, nhận định): GV nhận xét, bổ sung và hệ thống hóa kiến thức, giúp HS hoàn thiện phần ghi chép. GV chiếu bảng so sánh GDP và GNI để HS nắm rõ. |
TIẾT 2
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (tiếp theo)
|
Hoạt động của GV và HS |
Sản phẩm |
...................
Xem đầy đủ nội dung giáo án trong file tải về
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:
Giáo án Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 10, 11, 12 Kết nối tri thức (Học kì 1 + Năng lực số)
Giáo án Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 10, 11, 12 Kết nối tri thức (Học kì 1 + Năng lực số)
349.000đ