Hỗ trợ tư vấn
Tư vấn - Giải đáp - Hỗ trợ đặt tài liệu
Mua gói Pro để tải file trên Download.vn (không bao gồm tài liệu cao cấp) và trải nghiệm website không quảng cáo
Tìm hiểu thêm »Mẫu Hợp đồng ủy nhiệm thu (ban hành kèm Nghị định 126/2020/NĐ-CP) là văn bản thỏa thuận được sử dụng giữa cơ quan thuế và tổ chức được ủy nhiệm nhằm thực hiện việc thu một số khoản thu vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật. Hợp đồng quy định rõ phạm vi ủy nhiệm, quyền và nghĩa vụ của các bên, phương thức thu, thời hạn thực hiện, chế độ báo cáo, thanh quyết toán và trách nhiệm xử lý vi phạm (nếu có).
Nội dung hợp đồng phải được xây dựng trên cơ sở tuân thủ đúng quy định tại Nghị định 126/2020/NĐ-CP và các văn bản pháp luật có liên quan, bảo đảm tính minh bạch, chặt chẽ và khả thi trong quá trình thực hiện. Việc ký kết và triển khai Hợp đồng ủy nhiệm thu góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý thu ngân sách, tạo thuận lợi cho người nộp ngân sách và tăng cường phối hợp giữa cơ quan nhà nước với các tổ chức có liên quan.

|
TÊN CƠ QUAN CẤP TRÊN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: ……… |
HỢP ĐỒNG ỦY NHIỆM THU
- Căn cứ Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành;
- Căn cứ các Luật Thuế; Luật Phí, lệ phí; Luật Xử phạt vi phạm hành chính và các văn bản hướng dẫn thi hành;
- Căn cứ Quyết định số ….. ngày .... của (Tên của bên ủy nhiệm thu cấp trên) về việc giao ủy nhiệm thu thuế cho ……… (Tên của bên được ủy nhiệm thu cấp trên);
- Căn cứ....
- Căn cứ vào khả năng và nhu cầu của hai bên;
Hôm nay, ngày …….. tháng ……… năm ………..
Tại:........................................................................
Chúng tôi gồm:
BÊN ỦY NHIỆM THU
Cơ quan quản lý thuế:......................................................................................
Địa chỉ:..............................................................................................................
Điện thoại:.........................................................................................................
Số tài khoản:.....................................................................................................
Đại diện là: Ông (Bà) ………………………………………. Chức vụ:.................
BÊN ĐƯỢC ỦY NHIỆM THU
Tên tổ chức, cá nhân:........................................................................................
Địa chỉ:................................................................................................................
Điện thoại:...........................................................................................................
Số tài khoản:.......................................................................................................
Đại diện là: Ông (Bà) ………………….. Chức vụ:...............................................
Hai bên thống nhất ký kết Hợp đồng ủy nhiệm thu một số khoản thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước (sau đây gọi chung là thuế) với những điều khoản như sau:
Điều 1. Phạm vi ủy nhiệm thu
...(Tên của bên ủy nhiệm thu)……. ủy nhiệm cho ...(Tên của bên được ủy nhiệm thu)…… thực hiện thu một số khoản thuế thuộc phạm vi quản lý của cơ quan quản lý thuế trên địa bàn ...(ghi rõ tên địa bàn thực hiện ủy nhiệm thu)…….
Các khoản thuế được ủy nhiệm thu bao gồm:
- Thuế ...(ghi rõ tên của loại thuế thực hiện ủy nhiệm thu).........
- Các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước ...(ghi rõ tên các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước thực hiện ủy nhiệm thu)……….
...(Tên của bên được ủy nhiệm thu)……….. trong phạm vi được ủy nhiệm thực hiện các công việc sau đây: (Tùy thuộc vào nội dung hợp đồng ký kết, ghi cụ thể các công việc bên được ủy nhiệm thu phải thực hiện như: Gửi Thông báo khoản phải nộp; các quyết định truy thu, xử phạt; thông báo tiền nợ, tiền phạt và tiền chậm nộp theo quy định và đôn đốc người nộp thuế thực hiện nộp vào ngân sách nhà nước; v.v...)
Điều 2. Trách nhiệm và quyền hạn của bên ủy nhiệm thu trong việc thực hiện hợp đồng
Trách nhiệm của bên ủy nhiệm thu:
- Phát hành Thông báo khoản phải nộp; các quyết định truy thu, xử phạt; thông báo tiền nợ, tiền phạt và tiền chậm nộp theo quy định. Thời gian giao thông báo nộp thuế cho bên được ủy nhiệm thu trước khi hết thời hạn gửi thông báo nộp thuế theo quy định tối thiểu là mười ngày.
- Cấp phát đầy đủ, kịp thời biên lai thu cho bên được ủy nhiệm thu và hướng dẫn bên được ủy nhiệm thu quản lý, sử dụng biên lai thu đúng quy định.
- Chi trả kinh phí ủy nhiệm thu theo đúng hợp đồng đã ký.
- Kịp thời xử lý những khó khăn, vướng mắc phát sinh khi thực hiện hợp đồng và thực hiện chức trách ủy nhiệm thu thuế của bên được ủy nhiệm thu.
- ...(Các nội dung khác theo thỏa thuận) ……………..
Quyền của bên ủy nhiệm thu:
- Kiểm tra tình hình thu, nộp tiền thuế; tình hình sử dụng và quản lý biên lai thu, chứng từ thu của bên được ủy nhiệm thu.
- Chấm dứt hợp đồng ủy nhiệm thu khi bên được ủy nhiệm thu không đủ năng lực và điều kiện thực hiện hợp đồng hoặc có các hành vi vi phạm trong quá trình thực hiện hợp đồng.
- ...(Các nội dung khác theo thỏa thuận)…………..
.........................................................................................................
Mời bạn đọc cùng tải về bản DOCX hoặc PDF để xem đầy đủ nội dung thông tin và chỉnh sửa chi tiết.
Mời các bạn tham khảo thêm tài liệu khác trong chuyên mục Biểu mẫu của Download.vn.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: