Đề cương ôn tập giữa học kì 2 môn Ngữ văn lớp 12 năm 2025 - 2026 (Sách mới) Ôn tập giữa kì 2 Văn 12 (Cấu trúc mới + 3 Sách)

Đề cương ôn tập giữa kì 2 Ngữ văn 12 năm 2025 - 2026 gồm 3 sách Cánh diều, Chân trời sáng tạo và Kết nối tri thức hệ thống kiến thức cần nắm kèm theo đề minh họa có đáp án giải chi tiết + đề tự luyện.

Đề cương ôn tập giữa học kì 2 Ngữ văn 12 năm 2026 giúp các em học sinh hệ thống hóa kiến thức đã học, định hướng những nội dung trọng tâm cần ôn luyện, từ đó giúp tránh học lan man, không hiệu quả. Thông qua đề cương ôn tập giữa kì 2 Văn 12 các em học sinh có thể củng cố hiểu biết về các tác phẩm văn học, kiến thức tiếng Việt và kĩ năng làm văn, đồng thời rèn luyện khả năng tư duy và trình bày bài viết. Nhờ có đề cương ôn tập, việc chuẩn bị cho bài kiểm tra giữa học kì trở nên chủ động, khoa học và đạt kết quả tốt hơn. Ngoài ra các bạn xem thêm nhiều tài liệu khác tại chuyên mục đề thi giữa học kì 2 lớp 12.

Đề cương ôn tập giữa học kì 2 Ngữ văn 12 năm 2026 (3 Sách)

Đề cương ôn tập giữa kì 2 Ngữ văn 12 Kết nối tri thức

A. KIẾN THỨC CHUNG:

I. Bài 6 “ Hồ Chí Minh – Văn hóa phải soi đường cho quốc dân đi”

1. Hồ Chí Minh- nhà văn, nhà thơ lớn

* Về cuộc đời của Chủ tịch Hồ Chí Minh có hai điểm nổi bật:

- Anh hùng dân tộc

- Danh nhân văn hóa kiệt xuất

* Về sự nghiệp của Chủ tịch Hồ Chí Minh:

- Sự nghiệp cứu nước giải phóng dân tộc

- Sự nghiệp văn học: truyện, thơ, văn nghị luận, ...

2. Sự nghiệp văn học.

*Quan điểm sáng tác

* Thành tựu sáng tác, phong phú lớn lao.

* Phong cách nghệ thuật của Hồ Chí Minh độc đao, đa dạng, thống nhất

- Độc đáo, đa dạng: mỗi thể loại văn học, Người đều có cách riêng, độc đáo, hấp dẫn:

+ Văn chính luận: Ngắn gọn, súc tích, tư duy sắc sảo, lập luận chặt chẽ, lí lẽ đanh thép, bằng chứng đầy sức thuyết phục, giàu tính chiến đấu và đa dạng về bút pháp.

+ Truyện và kí: Mang tính hiện đại, thể hiện tính chiến đấu mạnh mẽ, nghệ thuật trào phúng vừa sắc bén, thâm thuý của phương Đông, vừa hài hước hóm hỉnh của phương Tây.

+ Thơ ca: Những bài thơ nhằm mục đích tuyên truyền có lời lẽ giản dị, mộc mạc, mang màu sắc dân gian hiện đại, vừa dễ nhớ vừa dễ thuộc, vừa có sức tác động trực tiếp vào tình cảm người đọc, người nghe. Những bài thơ viết theo cảm hứng nghệ thuật lại hàm súc, có sự hoà hợp độc đáo giữa bút pháp cổ điển và bút pháp hiện đại, giàu chất trữ tình và tính chiến đấu.

- Thống nhất:

+ Nội dung: tập trung vào đề tài “chống thực dân đế quốc, chống phong kiến đại chủ, tuyên truyền cho độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội”; trong nội dung, tư tưởng thấm nhuần tình cảm yêu nước, tinh thần dân chủ và lập trường dân tộc;

+ Hình thức: lối viết ngắn gọn, trong sáng, giản dị đi đôi với sự sáng tạo linh hoạt, luôn có sự kết hợp tự nhiên, hài hòa giữa phong vị cổ điển và tính hiện đại.

3. Những lưu ý khi đọc hiểu văn bản thơ Hồ Chí Minh

- Thể thơ:

+ Với các bài thơ trích trong tập “Nhật kí trong tù”, các bài thơ đều viết theo thể thơ Đường luật (Thất ngôn tứ tuyệt, ngũ ngôn tứ tuyệt, thất ngôn bát cú, ngũ ngôn bát cú, ngũ ngôn trường thiên, …)

+ Với các bài thơ tuyên truyền cách mạng, Bác sáng tác bằng nhiều thể thơ khác nhau: thơ tự do, thơ lục bát, thơ Đường luật.

- Đặc điểm cái tôi trữ tình thường thấy trong thơ Bác:

+ Con người có lối sống giản dị, thanh cao và phong thái ung dung tự tại giữa

+ Tha thiết yêu thiên nhiên, luôn coi thiên thiên là người bạn tâm sự, là đối tượng thưởng thức cái đẹp…

+ Luôn nặng tình với non nước, khát khao hoà bình, độc lập.

+ Tinh thần lãng mạn, lạc quan, yêu đời của thi sĩ hoà quyện với sự cứng cỏi bản lĩnh, kiên cường bất khuất của chất chiến sĩ trong con người Hồ Chí Minh làm nên chất thép trong thơ.

- Ngôn ngữ thơ:

+ Thơ trữ tình ngôn ngữ uyên bác, cô đọng, hàm súc, giàu ý nghĩa.

+ Thơ tuyên truyền: ngôn ngữ giản dị, dễ hiểu, gần gũi với lời nói hằng ngày của người dân lao động…

- Yếu tố nghệ thuật:

+ Sử dụng hình ảnh ước lệ tượng trưng.

+ Bút pháp lãng mạn, tả cảnh ngụ tình,

II. Bài 7: Sự thật trong tác phẩm kí.

1. Đặc điểm thể loại phóng sự, hồi kí

 

Phóng sự

Hồi

Điểm giống nhau

- Đều là những thể loại thuộc loại hình kí.

- Đều có sự kết hợp giữa tính phi hư cấu với một số thủ pháp nghệ thuật như miêu tả, trần thuật,...

+ Thể hiện ở những sự kiện có thực: thời gian, địa điểm, số liệu ...

+ Giúp người đọc vừa thấy được sự kiện, vừa biết được những vấn đề mang ý nghĩa xã hội sâu sắc, hiểu được hoàn cảnh, tính cách, số phận nhân vật.

Điểm

- Về nội dung:

- Về nội dung:

khác

+ Tính chân thực: Người viết bám

+ Người viết kể lại những sự kiện dựa trên ấn tượng,

nhau

sát hiện thực đời sống, phát hiện

hồi ức của cá nhân, giúp người đọc vừa thấy rõ trải

(Về nội

những sự việc, vấn đề có ý nghĩa

nghiệm của người viết, vừa thấy được đời sống lịch

dung, về

thời sự, diễn ra trong đời sống xã

sử - xã hội và văn hóa một thời đã qua.

nghệ

hội đương thời.

+ Tính xác thực: Người viết tập trung ghi chép, soi tỏ

thuật)

+ Tính chiến đấu: Dùng để phản bác

phần hiện thực mà mình hiểu rõ với tư cách chứng

 

những nhận thức còn sai lệch;

nhân.

 

khẳng định điều tốt đẹp trong đời

- Về nghệ thuật:

 

sống.

+ Sử dụng người kể chuyện ngôi thứ nhất (tác giả trực

 

- Về nghệ thuật:

tiếp trình bày, mô tả về sự việc, con người)

 

+ Sử dụng những biện pháp nghiệp

+ Mang đậm tính chủ quan – đặc điểm tạo nên sức

 

vụ báo chí như điều tra, phỏng vấn,

hút riêng của hồi kí.

 

đối thoại, ghi chép tại chỗ, ...

 

 

+ Kết hợp tư liệu thực tế và các thủ

 

 

pháp hư cấu.

 

..............

B. MA TRẬN ĐỀ THI

MATRẬN ĐỀ KIỂM TRA

T T

Thành phần

năng lực

Mạch nội dung

Số câu

Mức độ nhận thức

 

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Tổng

%

điểm

Số

câu

Tỉ

lệ

Số

câu

Tỉ lệ

Số câu

Tỉ lệ

50%

1

Đọc

Thơ/ văn bản nghị

luận/ truyện/ Phóng sự/ Hồi kí

6

2

15

%

3

25%

1

10%

 

 

Viết bài văn nghị luận xã hội.

1

10%

12,5%

27,5%

50%

Tỉ lệ

 

25%

37,5%

37,5%

100

Tổng

7

100%

BẢN ĐẶC TẢ MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA

TT

Nội dung kiến

thức/kĩ

năng

Đơn vị kiến

thức/kĩ năng

Mức độ kiến thức,

năng cần kiểm tra, đánh giá

Số câu hỏi theo mức độ

nhận thức

Tổng

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

 

1

ĐỌC HIỂU

Văn bản Thơ, truyện, văn nghị

luận,

Nhận biết:

- Nhận biết được thể thơ, nhân vật trữ tình, đề tài, ngôn ngữ, hình ảnh trong thơ; nhận biết

luận đề, luận điểm của văn bản

2

3

1

50

 

 

phóng sự, hồi kí

nghị luận..; nhận biết các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, sự kiện, nhân vật trong truyện, phóng sự, hồi kí.

- Nhận biết được những dấu hiệu phân biệt giữa phóng sự, hồi kí.

- Nhận biết được yếu tố phi hư cấu trong tác phẩm. Chỉ ra được những thông tin tri thức mang tính hiện thực, khách quan và cách nhìn riêng, thái độ, quan điểm mang tính chủ quan của người viết.

Thông hiểu:

- Lí giải được vai trò của hình ảnh trong thơ.

- Vai trò của lí lẽ và bằng chứng được sử dụng trong VBNL

- Nêu được các sự kiện chính trong tác phẩm.

- Phân tích được những đặc điểm của hình tượng trung tâm trong truyện, phóng sự, hồi kí; lí giải được vai trò, ý nghĩa của hình tượng này trong tác phẩm.

- Lí giải được vai trò của những chi tiết quan trọng, tính phi hư cấu và một số thủ pháp nghệ thuật như: miêu tả, trần thuật; sự kết hợp chi tiết, sự kiện hiện thực với trải nghiệm, yếu tố chủ quan của người viết trong việc thể hiện nội dung văn bản.

- Nêu được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc; phân tích sự phù hợp giữa chủ đề, tư tưởng trong

văn bản. Phân tích và đánh giá

 

 

 

 

 

 

 

được sự phù hợp của người kể chuyện, điểm nhìn trong việc thể hiện chủ đề của văn bản.

- Phát hiện và lí giải được giá trị nhận thức, giáo dục và thẩm mĩ; giá trị văn hoá, triết lí nhân sinh từ tác phẩm.

Vận dụng:

- Vận dụng được kinh nghiệm đọc, trải nghiệm về cuộc sống và kiến thức văn học để đánh giá, phê bình tác phẩm, thể hiện được cảm xúc, suy nghĩ của cá nhân về tác phẩm.

- Rút ra bài học từ tác phẩm; thể hiện quan điểm đồng tình hoặc không đồng tình với những vấn đề đặt ra trong tác phẩm.

Vận dụng cao:

- Vận dụng những hiểu biết về lịch sử, văn hóa để lí giải quan điểm của tác giả thể hiện trong tác phẩm.

- Đánh giá được khả năng tác động của tác phẩm với người đọc và tiến bộ xã hội theo quan điểm

cá nhân.

 

 

 

 

 

 

Viết bài văn nghị luận về một vấn đề liên quan đến tuổi trẻ.

Nhận biết:

- Xác định được yêu cầu về nội dung và hình thức của bài văn nghị luận.

- Mô tả được vấn đề xã hội và những dấu hiệu, biểu hiện của vấn đề xã hội trong bài viết.

- Xác định rõ được mục đích, đối tượng nghị luận.

- Đảm bảo cấu trúc, bố cục của

một văn bản nghị luận.

1*

1*

1 câu TL

50

 

 

 

Thông hiểu:

- Giải thích được những khái niệm liên quan đến vấn đề nghị luận.

- Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các luận điểm.

- Kết hợp được lí lẽ và dẫn chứng để tạo tính chặt chẽ, logic của mỗi luận điểm.

- Cấu trúc chặt chẽ, có mở đầu và kết thúc gây ấn tượng; sử dụng các lí lẽ và bằng chứng thuyết phục, chính xác, tin cậy, thích hợp, đầy đủ; đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.

Vận dụng:

- Đánh giá được ý nghĩa, ảnh hưởng của vấn đề đối với con người, xã hội.

- Nêu được những bài học, những đề nghị, khuyến nghị rút ra từ vấn đề bàn luận.

- Sử dụng kết hợp các phương thức miêu tả, biểu cảm, tự sự,… để tăng sức thuyết phục cho bài viết.

- Vận dụng hiệu quả những kiến thức Tiếng Việt lớp 12 để tăng tính thuyết phục, sức hấp dẫn cho

bài viết.

 

 

 

 

Tỉ lệ

25%

37,5%

37,5%

100%

...............

Xem đầy đủ nội dung đề cương trong file tải về

Đề cương ôn tập giữa kì 2 Văn 12 Chân trời sáng tạo

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO .

TRƯỜNG THPT ……………

NỘI DUNG ÔN TẬP GIỮA KÌ II

Môn: Ngữ văn - Khối : 12

Năm học 2025-2026

I. Kiến thức ôn tập giữa kì 2 Ngữ văn 12

1. Văn bản:

- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của thơ trữ tình hiện đại như: ngôn ngữ, hình tượng, biểu tượng, yếu tố tượng trưng, siêu thực trong thơ,…

- Phân tích và đánh giá được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà tác giả muốn gửi đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của tác phẩm thơ; phân tích sự phủ hợp giữa chủ đề, tư tưởng và cảm hứng chủ đạo trong tác phẩm thơ.

- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của tiểu thuyết hiện đại: ngôn ngữ, diễn biến tâm lí, hành động của nhân vật,…

- Phân tích được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, sự kiện, nhân vật và mối quan hệ của chúng trong tính chỉnh thể của tác giả; đánh giá được vai trò của những chi tiết quan trọng trong việc thể hiện nội dung văn bản.

- Phân tích và đánh giá được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà tác giả muốn gửi đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của tiểu thuyết.

Yếu tố siêu thực trong thơ trữ tình

Nội dung

Kiến thức

1. Khái niệm

Yếu tố siêu thực xuất hiện khi trong một số tác phẩm thơ trữ tình có thể xây dựng một thế giới khác lạ bằng việc sử dụng các kết hợp từ ngữ, những hình ảnh rất xa nhau, thông thường khó liên kết với nhau. Việc kết hợp này nhằm phá vỡ trật tự thông thường của tư duy lí tính, gợi nhắc sự bí ẩn, phi logic của những giấc mơ, ẩn ức sâu trong vô thức.

VD: sự kết hợp giữa hình ảnh “mặt nhật” (mặt trời) và “máu”, “khối” và “lòng tôi”, “cứng” và “si” trong thơ của Hàn Mặc Tử:

Bao giờ mặt nhật tan thành máu

Và khối lòng tôi cứng tợ si

(Hàn Mặc Tử, Những giọt lệ )

Hình tượng và biểu tượng

 

Hình tượng

Biểu tượng

1. Khái niệm

Hình tượng là những hình ảnh, nhân vật được xây dựng một cách sống động, sáng tạo trong tác phẩm, vừa phản ánh đời sống vừa thể hiện quan niệm, tư tưởng và ý đồ, tài năng nghệ thuật của người nghệ sĩ.

Biểu tượng là một loại hình ảnh đặc biệt, thông qua hình thức cụ thể, trực quan để gợi lên những tư tưởng, triết lí có ý nghĩa sâu xa.

2. Ví dụ

Hình tượng Mô-na Li-sa (Mona Lisa) trong bức tranh cùng tên của Lê-ô-na-đô đờ Vanh-xi (Leonardo da Vinci), hình tượng nàng Kiều trong Truyện Kiều (Nguyễn Du), hình tượng người mẹ anh hùng trong thơ Tố Hữu,…

Hình ảnh cây tre trong đời sống và nhiều tác phẩm nghệ thuật đã trở thành biểu tượng cho những đức tính, phẩm chất cao đẹp, cho vẻ đẹp tâm hồn của con người, dân tộc Việt Nam.

Tiểu thuyết

Nội dung

Kiến thức

1. Khái niệm

Tiểu thuyết là thể loại văn xuôi tự sự hư cấu cỡ lớn, có khả năng phản ánh những bức tranh đời sống ở quy mô sâu rộng.

2. Đặc điểm chung

- Dung lượng lớn

- Có thể xuất bản thành một ấn bản riêng

- Số lượng nhân vật đồ sộ

- Nhiều tuyến truyện đan xen với nhau, diễn biến cốt truyện phức tạp hơn và xảy ra trong bối cảnh không gian rộng, thời gian dài.

Tiểu thuyết hiện đại

Nội dung

Kiến thức

1. Khái niệm

Tiểu thuyết hiện đại có hình thức tiểu thuyết gắn liền với thời hiện đại, với những thay đổi mạnh mẽ về cấu trúc và tư duy nghệ thuật so với tiểu thuyết trung đại.

2. Ngôn ngữ

Ngôn ngữ tiểu thuyết hiện đại dung nạp lời nói hằng ngày của mọi lớp người, kể cả tiếng lóng, phương ngữ,… Nhìn chung, tiểu thuyết kết hợp khéo léo giữa ngôn ngữ của người kể chuyện (ngôi thứ nhất hoặc ngôi thứ ba) với ngôn ngữ của nhân vật.

- Ngôn ngữ của người kể chuyện phản ánh thái độ, quan điểm của người kể chuyện đối với câu chuyện và nhân vật.

- Ngôn ngữ của nhân vật phản ánh xuất thân, nền tảng văn hóa, tính cách, thái độ của nhân vật.

Trong một số tiểu thuyết có sự đan cài phức tạp giữa ngôn ngữ của người kể chuyện và ngôn ngữ của nhân vật trong cùng một câu văn hoặc đoạn văn.

II. Đề minh họa giữa kì 2 Ngữ văn 12

ĐỀ SỐ 1

I. PHẦN ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)

Đọc văn bản sau:

MÙA HẠ

(1) Đó là mùa của những tiếng chim reo

Trời xanh biếc, nắng tràn lên khắp ngả

Đất thành cây, mật trào lên vị quả

Bước chân người bỗng mở những đường đi

(2) Đó là mùa không thể giấu che

Cả vạn vật đều phơi trần dưới nắng

Biển xanh thẳm, cánh buồm lồng lộng trắng

Từ những miền cay đắng hóa thành thơ.

(3) Đó là mùa của những ước mơ

Những dục vọng muôn đời không kể xiết

Gió bão hòa, mưa thành sông thành bể

Một thoáng nhìn có thể hóa tình yêu

(4) Đó là mùa của những buổi chiều

Cánh diều giấy nghiêng vòm trời cao vút

Tiếng dế thức suốt đêm dài oi bức

Tiếng cuốc dồn thúc giục nắng đang trưa

(5) Mùa hạ của tôi, mùa hạ đã đi chưa

Ôi tuổi trẻ bao khát khao còn, hết

Mà mặt đất màu xanh là vẫn biển

Quả ngọt ngào thắm thiết vẫn màu hoa.

(Xuân Quỳnh, Thơ Xuân Quỳnh, NXB Văn học, 2016, tr. 34)

Thực hiện yêu cầu từ câu số 1 đến câu số 5:

Câu 1 (0,5 điểm). Xác định thể thơ của văn bản trên.

Câu 2 (0,5 điểm). Liệt kê những âm thanh của loài vật được nói đến trong bài thơ.

Câu 3 (1,0 điểm). Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ liệt kê trong khổ thơ (1):

(1) Đó là mùa của những tiếng chim reo
Trời xanh biếc, nắng tràn lên khắp ngả
Đất thành cây, mật trào lên vị quả
Bước chân người bỗng mở những đường đi

Câu 4 (1,0 điểm). Điệp khúc Đó là mùa… ở đầu các khổ thơ (1), (2), (3), (4) có ý nghĩa gì?

Câu 5 (1,0 điểm). Qua bài thơ Mùa hạ của Xuân Quỳnh, anh/chị hãy nêu một thông điệp có ý nghĩa nhất và giải thích lý do vì sao chọn thông điệp đó.

II. PHẦN VIẾT (6,0 điểm)

Câu 1. (2,0 điểm)

Anh/chị hãy viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) cảm nhận về vẻ đẹp bức tranh mùa hạ trong khổ (1) bài thơ Mùa hạ của Xuân Quỳnh.

Câu 2. (4,0 điểm)

Từ những cảm nhận về bài thơ Mùa hạ - Xuân Quỳnh, anh/chị hãy viết bài văn (khoảng 600 chữ) trình bày suy nghĩ về tuổi trẻ của đời người.

 

ĐỀ SỐ 2

Phần 1: Đọc hiểu (5,0 điểm)

Đọc đoạn ngữ liệu sau và trả lời câu hỏi:

Con gặp lại nhân dân như nai về suối cũ
Cỏ đón giêng hai, chim én gặp mùa
Như đứa trẻ thơ đói lòng gặp sữa
Chiếc nôi ngừng bỗng gặp cánh tay đưa

Con nhớ anh con, người anh du kích
Chiếc áo nâu anh mặc đêm công đồn
Chiếc áo nâu suốt một đời vá rách
Đêm cuối cùng anh cởi lại cho con

Con nhớ em con, thằng em liên lạc
Rừng thưa em băng, rừng rậm em chờ
Sáng bản Na, chiều em qua bản Bắc
Mười năm tròn! Chưa mất một phong thư

Con nhớ mế! Lửa hồng soi tóc bạc
Năm con đau, mế thức một mùa dài
Con với mế không phải hòn máu cắt
Nhưng trọn đời con nhớ mãi ơn nuôi

Nhớ bản sương giăng, nhớ đèo mây phủ
Nơi nào qua, lòng lại chẳng yêu thương?
Khi ta ở, chi là nơi đất ở
Khi ta đi, đất đã hoá tâm hồn!

Anh bỗng nhớ em như đông về nhớ rét
Tình yêu ta như cánh kiến hoa vàng
Như xuân đến chim rừng lông trở biếc
Tình yêu làm đất lạ hoá quê hương.

(Trích Tiếng hát con tàu, Chế Lan Viên, Sách Ngữ văn 12, NXB Giáo dục, 2007, tr. 144)

Câu 1 (1,0 điểm): Nhân vật trữ tình trong văn bản trên là ai?

Câu 2 (1,0 điểm): Hình ảnh nhân dân được tác giả mô tả cụ thể qua những con người như thế nào?

Câu 3 (1,0 điểm): Tác dụng của biện pháp điệp từ “nhớ” được sử dụng trong văn bản?

Câu 4 (1,0 điểm): Nỗi nhớ tình yêu với người con gái Tây Bắc có ý nghĩa như thế nào trong lòng của nhân vật trữ tình qua những dòng thơ:

Anh bỗng nhớ em như đông về nhớ rét
Tình yêu ta như cánh kiến hoa vàng ?
Như xuân đến chim rừng lông trở biếc
Tình yêu làm đất lạ hoá quê hương

Câu 5 (1,0 điểm): Em có đồng ý với nội dung mà tác giả đề cập trong 2 dòng thơ “Khi ta ở, chi là nơi đất ở/ Khi ta đi, đất đã hoá tâm hồn!” không? Vì sao?

Phần 2: Viết (5.0 điểm)

Anh/chị hãy viết bài nghị luận trình bày quan điểm của bản thân về chủ đề: Tuổi trẻ - Tận hiến hay tận hưởng.

...........

Xem đầy đủ nội dung đề cương trong file tải về

Đề cương ôn tập giữa kì 2 Văn 12 Cánh diều năm 2026

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO .

TRƯỜNG THPT ……………

NỘI DUNG ÔN TẬP GIỮA KÌ II

Môn: Ngữ văn - Khối : 12

Năm học 2025-2026

A.NỘI DUNG ÔN TẬP

I. NỘI DUNG KIẾN THỨC CẦN ÔN TẬP

1. Văn bản:

- Vận dụng những hiểu biết về bối cảnh lịch sử, tác giả, đặc điểm văn nghị luận, truyện ngắn, thể loại thơ Đường luật để đọc hiểu một số tác phẩm của Nguyễn Ái Quốc – Hồ Chí Minh. Hiểu được vẻ đẹp tâm hồn, tư tưởng, tài năng, phong cách nghệ thuật của Người.

- Nhận biết, phân tích được một số yếu tố hình thức (ngôn từ, giọng điệu, diễn biến tâm lí, bối cảnh, điểm nhìn trần thuật,…) và nội dung (chủ đề, tư tưởng và cảm hứng) trong tiểu thuyết hiện đại.

a. Phong cách nghệ thuật

Nội dung

Kiến thức

1. Khái niệm

- Phong cách là sự độc đáo về tư tưởng cũng như về nghệ thuật thể hiện thành những phẩm chất thẩm mĩ trong sáng tác của những nhà văn ưu tú, có tài năng điêu luyện.

- Phong cách là hệ thống những đặc điểm về mặt hình thức, bao gồm các thủ pháp nghệ thuật, các phương tiện diễn đạt, tạo nên tính độc đáo của một hiện tượng văn học và khu biệt hiện tượng này với hiện tượng khác.

=> Phong cách nghệ thuật là những nét độc đáo cả về nội dung tư tưởng và hình thức nghệ thuật được thể hiện thống nhất, tương đối ổn định ở một hiện tượng văn học.

- Phong cách còn để chỉ tính độc đáo, thống nhất của một trào lưu hay dòng văn học (phong cách cổ điển, phong cách lãng mạn,...) hoặc phong cách một thời đại.

2. Một số phong cách nhà văn nổi bật ở Việt Nam

Phong cách của Nguyễn Du trong Truyện Kiều, phong cách của Hồ Chí Minh trong Nhật kí trong tù; hoặc phong cách nghệ thuật của một tác giả như phong cách Nam Cao, Nguyễn Tuân, Tố Hữu, Nguyễn Bính,...

Văn chính luận

Nội dung

Kiến thức

1. Khái niệm

Văn chính luận là một thể văn nghị luận, trong đó người viết trực tiếp bàn luận về những vấn đề cấp thiết, mang tính thời sự thuộc nhiều lĩnh vực đời sống: chính trị, kinh tế, triết học, văn hoá,...

2. Mục đích

Tác động đến dư luận xã hội đương thời, đến lối sống, đến các quyền lợi chính trị hiện hành; đề xuất việc củng cố hoặc thay đổi chúng cho phù hợp với quyền lợi giai cấp hoặc với lí tưởng xã hội, đạo đức.

3. Đặc điểm nổi bật

Phong cách chính luận nổi bật ở tính luận chiến, tính cảm xúc. Nó gần gũi với giọng điệu, kết cấu và chức năng của lời diễn thuyết.

4. Vai trò

Văn chính luận có vai trò hết sức quan trọng trong đời sống tinh thần của dân tộc, nhất là trong các cuộc kháng chiến giữ nước và trong đấu tranh xã hội.

Tiểu thuyết hiện đại

Nội dung

Kiến thức

1. Khái niệm

Tiểu thuyết hiện đại là tiểu thuyết được sáng tác bởi các nhà văn không chấp nhận các khuôn mẫu của tiểu thuyết truyền thống, muốn cách tân, thể nghiệm những hình thức, kĩ thuật mới.

2. Thời điểm hình thành

- Ở phương Tây, tiểu thuyết hiện đại hình thành vào khoảng đầu thế kỉ XVII. Các nhà tiểu thuyết hiện đại sáng tạo ra những hình thức tiểu thuyết mới: tiểu thuyết tình cảm, tiểu thuyết lãng mạn, tiểu thuyết hiện thực, tiểu thuyết lịch sử, tiểu thuyết trào phúng, tiểu thuyết tâm lí,...

- Ở Việt Nam, tiểu thuyết hiện đại là tiểu thuyết được sáng tác bằng chữ Quốc ngữ, xuất hiện từ khoảng cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX. Đây là những tiểu thuyết có nội dung và hình thức khác hẳn với tiểu thuyết chương hồi viết bằng chữ Hán và truyện thơ viết bằng chữ Nôm.

3. Ý nghĩa của tiếp nhận tiểu thuyết hiện đại vào Việt Nam

Các nhà tiểu thuyết hiện đại Việt Nam tiếp thu tinh thần và hình thức của tiểu thuyết hiện đại phương Tây nhằm không ngừng đổi mới thể loại, phản ánh và góp phần giải quyết những vấn đề phức tạp, thời sự, cấp thiết của thời đại.

...........

B. CẤU TRÚC ĐỀ: Đề bao gồm 2 phần:

Phần I. Đọc hiểu (5,0 điểm)

Ngữ liệu: Cho 01 văn bản nghị luận/ 01 văn bản thơ văn Nguyễn Ái Quốc-Hồ Chí Minh/ 01 văn bản tiểu thuyết hiện đại (ngoài chương trình sách Ngữ văn Cánh diều)

Hình thức: 5 câu tự luận

Phần II. Viết (5,0 điểm)

Hình thức: Tự luận

Viết bài nghị luận về một vấn đề liên quan đến tuổi trẻ (Tuổi trẻ với tinh thần yêu nước)/Viết thư trao đổi công việc hoặc một vấn đề đáng quan tâm

C. THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 phút

D. BẢNG NĂNG LỰC VÀ CẤP ĐỘ TƯ DUY CỦA ĐỀ THI

TT

Thành phần năng lực

Mạch nội dung

Số câu

Cấp độ tư duy

Tổng

%

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Số câu

Tỉ lệ

Số câu

Tỉ lệ

Số câu

Tỉ lệ

1

Năng lực Đọc

Văn bản

đọc hiểu

5

2

15%

2

20%

1

15%

50%

2

Năng lực Viết

Nghị luận

xã hội

1

5%

15%

30%

50%

Tỉ lệ %

20%

35%

45%

100%

Tổng

6

100%

ĐỀ MINH HỌA

I. Đọc hiểu (4,0 điểm)

Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu:

TẢO GIẢI

(Giải đi sớm, trích Nhật kí trong tù, Hồ Chí Minh)

Phiên âm

Nhất thứ kê đề dạ vị lan,
Quần tinh ủng nguyệt thướng thu san.
Chinh nhân dĩ tại chinh đồ thượng,
Nghênh diện thu phong trận trận hàn.

Đông phương bạch sắc dĩ thành hồng,
U ám tàn dư tảo nhất không.
Noãn khí bao la toàn vũ trụ,
Hành nhân thi hứng hốt gia nồng.

Dịch nghĩa

Gà gáy một lần, đêm chưa tàn,
Chòm sao nâng vầng trăng lên đỉnh núi mùa thu;
Người đi xa đã cất bước trên đường xa,
Gió thu táp mặt từng cơn từng cơn lạnh lẽo.

Phương đông màu trắng chuyển thành hồng,
Bóng đêm còn rơi rớt sớm đã hết sạch;
Hơi ấm bao la khắp vũ trụ,
Người đi thi hứng bỗng thêm nồng.

Dịch thơ – Bản dịch của Nam Trân

Gà gáy một lần đêm chửa tan,
Chòm sao nâng nguyệt vượt lên ngàn;
Người đi cất bước trên đường thẳm,
Rát mặt, đêm thu, trận gió hàn.

Phương đông màu trắng chuyển sang hồng,
Bóng tối đêm tàn, quét sạch không;
Hơi ấm bao la trùm vũ trụ,
Người đi, thi hứng bỗng thêm nồng.

Ghi chú: Bài thơ này được sử dụng trong chương trình SGK Văn học 12 giai đoạn 1990-2006.

Nguồn: Hồ Chí Minh toàn tập (tập 3), NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2000

Câu 1 (0,5 điểm) Xác định thể thơ, phong cách ngôn ngữ, phương thức biểu đạt của văn bản.

Câu 2 (0,5 điểm) Khung cảnh chuyển lao được Bác miêu tả vào thời điểm nào? Thời điểm đó nói lên điều gì về hoàn cảnh của Hồ Chí Minh?

Câu 3 (1,0 điểm) Em hiểu hai chữ nghênh diện như thế nào? Nhận xét về hình ảnh người tù được miêu tả trong hai câu thơ sau:

Chinh nhân dĩ tại chinh đồ thượng,
Nghênh diện thu phong trận trận hàn.

Câu 4 (1,0 điểm) Thời gian có sự chuyển dịch như thế nào từ khổ 1 sang khổ 2? Câu thơ U ám tàn dư tảo nhất không biểu đạt điều gì?

Câu 5 (1,0 điểm) Theo em, chất thép trong bài thơ thể hiện như thế nào?

II. Viết (6,0 điểm)

Câu 1 (2,0 điểm) Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) nêu cảm nhận về vẻ đẹp tâm hồn người tù chiến sĩ trong bài thơ trên.

Câu 2 (4,0 điểm) Viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) về vấn đề học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh.

.............

Xem đầy đủ nội dung trong file tải về

Chia sẻ bởi: 👨 Trịnh Thị Thanh
Liên kết tải về
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo
👨
Đóng
Chỉ thành viên Download Pro tải được nội dung này! Download Pro - Tải nhanh, website không quảng cáo! Tìm hiểu thêm
Nhắn tin Zalo