Hỗ trợ tư vấn
Tư vấn - Giải đáp - Hỗ trợ đặt tài liệu
Mua gói Pro để tải file trên Download.vn và trải nghiệm website không quảng cáo
Tìm hiểu thêm »Cấu trúc ma trận đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 1 theo Thông tư 27 sẽ hướng dẫn thầy cô cách đánh giá, cấu trúc bài kiểm tra, ma trận kiểm tra, cách ra đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 1 theo quy định mới.
Nhờ đó, thầy cô sẽ có thêm kinh nghiệm, nắm rõ quy định ra đề thi học kì 1 theo Thông tư 27 mới nhất, để nhanh chóng xây dựng đề thi học kì 1 năm 2025 - 2026. Bên cạnh đó, có thể tham khảo thêm cấu trúc đề thi học kì 1 môn Toán 1. Mời thầy cô cùng theo dõi bài viết dưới đây của Download.vn:
Đánh giá định kỳ về nội dung học tập các môn học, hoạt động giáo dục:
a) Vào giữa học kỳ I, cuối học kỳ I, giữa học kỳ II và cuối năm học, giáo viên dạy môn học căn cứ vào quá trình đánh giá thường xuyên và yêu cầu cần đạt, biểu hiện cụ thể về các thành phần năng lực của từng môn học, hoạt động giáo dục để đánh giá học sinh đối với từng môn học, hoạt động giáo dục theo các mức sau:
b) Vào cuối học kỳ I và cuối năm học, đối với các môn học bắt buộc: Tiếng Việt, Toán, lớp 1 có bài kiểm tra định kỳ;
c) Đề kiểm tra định kỳ phù hợp với yêu cầu cần đạt và các biểu hiện cụ thể về các thành phần năng lực của môn học, gồm các câu hỏi, bài tập được thiết kế theo các mức như sau:
d) Bài kiểm tra được giáo viên sửa lỗi, nhận xét, cho điểm theo thang điểm 10, không cho điểm thập phân và được trả lại cho học sinh. Điểm của bài kiểm tra định kỳ không dùng để so sánh học sinh này với học sinh khác. Nếu kết quả bài kiểm tra cuối học kỳ I và cuối năm học bất thường so với đánh giá thường xuyên, giáo viên đề xuất với nhà trường có thể cho học sinh làm bài kiểm tra khác để đánh giá đúng kết quả học tập của học sinh.
Tại điều 12: Nghiệm thu, bàn giao kết quả giáo dục học sinh. Ở mục 2, điểm c có quy định là: các tổ chuyên môn ra đề kiểm tra định kỳ cho khối lớp.
Căn cứ các quy định trên tổ chuyên môn khối 1 hình thành ma trận đề như sau:
| Lớp | Đọc | Viết | ||
| Thành tiếng kết hợp kiểm tra nghe, nói. | Hiểu | Chính tả (Nhìn -viết) | Phần kiểm tra kiến thức | |
| 1 | 6 điểm (Đọc: 5; KT nghe - nói: 1) | 4 | 6 | 4 |
1. Đọc thành tiếng: Đọc đúng và rõ ràng đoạn văn hoặc văn bản ngắn khoảng 30 tiếng trong thời gian 1phút.
2. Đọc hiểu: (25 phút)
3.Viết chính tả: 15 phút (học sinh nhìn viết một đoạn văn bản khoảng 30 chữ không phải là văn bản đã đọc ở lớp)
4. Phần kiểm tra kiến thức: (20 phút)
Trả lời được 4 câu hỏi.
| YÊU CẦU CẦN ĐẠT | Số câu, số điểm | Mức 1 | Mức 2 | Mức 3 | Tổng | ||
| Đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra nghe, nói. | Số câu | Sau khi HS đọc thành tiếng xong GV đặt 01 câu hỏi để HS trả lời ( Kiểm tra kĩ năng nghe, nói) | 01 | ||||
| Số điểm | 4 | 1 | 1 | 06 | |||
| Đọc hiểu văn bản | Số câu | 2 | 1 | 1 | 04 | ||
| Số điểm | 2 | 1 | 1 | 04 | |||
| Viết chính tả | Số câu | HS nhìn viết một đoạn văn bản khoảng 30 chữ | |||||
| Số điểm | 4 | 1 | 1 | 06 | |||
| Bài tập chính tả | Số câu | 2 | 1 | 1 | 04 | ||
| Số điểm | 2 | 1 | 1 | 04 | |||
| Tổng | Số câu | 5 | 2 | 2 | 09 | ||
| Số điểm | 12 | 4 | 4 | 20 | |||
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2025 - 2026
MÔN: TIẾNG VIỆT (Bài kiểm tra Viết) – LỚP 1
(Thời gian làm bài: 35 phút)
1. Chính tả (nhìn - viết hoặc nghe - viết, 15 phút) (6 điểm)
|
|
âm, ươt, iêng, ênh |
|
|
vườn cây, xinh xắn |
|
|
Một ngày yên ả Bên cửa khép hờ Bé ngồi đọc sách Cún nằm ngủ mơ. |
(Giáo viên chép lên bảng hoặc đọc cho học sinh viết vào giấy ô ly hoặc đề thi có dòng kẻ trong thời gian 15 phút).
2. Bài tập (15 phút – 4 điểm)
a) Chọn âm, vần, tiếng thích hợp điền vào chỗ trống :
- c hay k: ... à chua, gói …ẹo
- ng hay ngh: ngh.’… ngơi, cá …ừ
- ân hay âng: nhà cao t .`……., s…… chơi
- sương hay xương: giọt ………. .. ., ............. rồng
b) Nối ô chữ thích hợp:

....
>> Xem thêm trong file tải
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: