Hỗ trợ tư vấn
Tư vấn - Giải đáp - Hỗ trợ đặt tài liệu
Tài liệu cao cấp không áp dụng tải nhanh miễn phí cho thành viên gói Pro.
Đề thi giữa học kì 1 Địa lí 6, 7, 8, 9 năm 2026 - 2027 gồm 8 đề, được biên soạn theo CV 7991, bám sát yêu cầu cần đạt của chương trình GDPT 2018, phù hợp định hướng kiểm tra, đánh giá năng lực học sinh
TOP 8 Đề kiểm tra giữa kì 1 Địa lí 6 7 8 9 có cấu trúc đa dạng giúp thầy cô giáo tham khảo thuận tiện tổ chức kiểm tra giữa học kì, đánh giá mức độ nắm vững kiến thức và khả năng vận dụng của học sinh. Nội dung đề kiểm tra giữa kì 1 Địa lí 6 7 8 9 được xây dựng khoa học, bao quát các đơn vị kiến thức trọng tâm đã học trong giữa học kì 1, kết hợp các mức độ nhận biết, thông hiểu, vận dụng. Đề thi giữa học kì 1 Địa lí lớp 6 7 8 9 sẽ là nguồn tham khảo hữu ích giúp thầy cô tiết kiệm thời gian ra đề, đồng thời giúp các em học sinh ôn tập và chuẩn bị tốt cho bài kiểm tra giữa học kì 1 môn Địa lí.
Mô tả tài liệu: Đề thi giữa kì 1 Địa lí 6, 7, 8, 9 năm 2026 - 2027 gồm có:


...................
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM
1. Nhiều lựa chọn (1,5 điểm - mỗi câu đúng 0,25 điểm)
Chọn phương án trả lời đúng nhất cho các câu hỏi sau:
Câu 1: Học môn Địa lí giúp học sinh có thể hiểu rõ được nội dung nào sau đây?
A. Mối quan hệ giữa thiên nhiên và con người.
B. Quá trình phát triển của thế giới sinh vật.
C. Các định luật vật lí chi phối vũ trụ bao la.
D. Các sự kiện lịch sử diễn ra trong quá khứ.
Câu 2: Việc nắm vững các khái niệm và kĩ năng địa lí mang lại lợi ích gì?
A. Phục vụ đắc lực cho học tập và trong sinh hoạt.
B. Tính toán chính xác được các công thức hoá học.
C. Ghi nhớ được toàn bộ các mốc thời gian lịch sử.
D. Sáng tác được các tác phẩm văn học nghệ thuật.
Câu 3: Kinh tuyến gốc được quy ước là kinh tuyến đi qua địa điểm nào?
A. Đài thiên văn Pa-ri nằm ở trung tâm nước Pháp.
B. Đài thiên văn Grin-uých nằm ở thủ đô nước Anh.
C. Đài thiên văn Oa-sinh-tơn nằm tại nước Hoa Kỳ.
D. Đài thiên văn Bắc Kinh nằm tại nước Trung Quốc.
Câu 4: Kí hiệu bản đồ được người ta thường phân chia thành mấy loại chính?
A. Loại kí hiệu hình học, kí hiệu chữ, kí hiệu màu sắc.
B. Loại kí hiệu tượng hình, kí hiệu đường, kí hiệu điểm.
C. Loại kí hiệu điểm, kí hiệu đường, kí hiệu diện tích.
D. Loại kí hiệu diện tích, kí hiệu thể tích, kí hiệu điểm.
.....
2. Trắc nghiệm đúng - sai (1,0 điểm - mỗi ý đúng 0,25 điểm)
Đọc đoạn thông tin sau và cho biết các nhận định a, b, c, d bên dưới là Đúng hay Sai:
Trái Đất có dạng khối cầu nên lúc nào cũng chỉ được Mặt Trời chiếu sáng một nửa. Nửa được chiếu sáng là ngày, nửa nằm trong bóng tối là đêm. "Do sự chuyển động tự quay quanh trục theo hướng từ tây sang đông nên ở khắp mọi nơi trên Trái Đất đều lần lượt có ngày và đêm luân phiên nhau." Để thuận tiện trong sinh hoạt và giao dịch, "người ta chia bề mặt Trái Đất ra 24 khu vực giờ. Các địa điểm nằm trong cùng một khu vực sẽ có giờ giống nhau, gọi là giờ khu vực."
|
Lệnh đề |
Đúng |
Sai |
|
a) Hiện tượng ngày và đêm sinh ra do Trái Đất có hình khối cầu và được Mặt Trời chiếu sáng một nửa. |
||
|
b) Nhờ Trái Đất tự quay quanh trục từ đông sang tây nên khắp mọi nơi mới có ngày đêm luân phiên. |
||
|
c) Hai khu vực giờ liền kề nhau trên Trái Đất chênh lệch nhau đúng 1 giờ đồng hồ. |
||
|
d) Sự luân phiên ngày và đêm là nguyên nhân chính gây ra hiện tượng lệch hướng chuyển động của các vật thể trên bề mặt Trái Đất. |
3. Trả lời ngắn (1,0 điểm - mỗi câu 0,5 điểm)
a) Khoảng cách giữa hai điểm A và B trên bản đồ có tỉ lệ 1:500 000 là 5 cm. Dựa vào tỉ lệ bản đồ, hãy tính khoảng cách thực tế giữa hai điểm đó theo đơn vị ki-lô-mét (km).
............

...................
TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (3,5 điểm)
1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (1,5 điểm).
Thí sinh chọn 1 phương án đúng nhất.
Câu 1: Trên đất liền, điểm cực Tây của nước ta nằm ở khoảng kinh độ nào?
A. 102∘09'Đ.
B. 109∘28'Đ.
C. 102∘09'B.
D. 117∘20'Đ.
Câu 2: Quần đảo Trường Sa thuộc chủ quyền quản lý hành chính của địa phương nào?
A. Thành phố Đà Nẵng.
B. Tỉnh Khánh Hoà.
C. Tỉnh Quảng Ninh.
D. Tỉnh An Giang.
Câu 3: Hướng địa hình vòng cung thể hiện rõ nét nhất ở vùng núi nào của nước ta?
A. Vùng Tây Bắc.
B. Vùng Trường Sơn Bắc.
C. Vùng Đông Bắc.
D. Vùng Trường Sơn Nam.
Câu 4: Đồng bằng sông Cửu Long được bồi đắp chủ yếu bởi phù sa của hệ thống sông nào?
A. Sông Hồng.
B. Sông Thái Bình.
C. Sông Mê Công.
D. Sông Đồng Nai.
Câu 5: Khoáng sản dầu mỏ và khí tự nhiên phân bố chủ yếu ở khu vực nào của nước ta?
A. Bể than Quảng Ninh.
B. Vùng thềm lục địa phía nam.
C. Vùng núi phía Bắc.
D. Khu vực Tây Nguyên.
................
Câu trắc nghiệm đúng – sai (1,0 điểm)
(Thí sinh đọc đoạn thông tin trích dẫn tư liệu và xác định mỗi ý a, b, c, d là Đúng hay Sai)
Câu 1: Cho đoạn thông tin trích dẫn tư liệu sau:
"Lãnh thổ Việt Nam là một khối thống nhất và toàn vẹn, bao gồm vùng đất, vùng biển và vùng trời. Vùng đất của nước ta bao gồm toàn bộ phần đất liền và các đảo, quần đảo trên Biển Đông với tổng diện tích đất liền là hơn 331,3 nghìn km2 .Vùng biển Việt Nam có diện tích khoảng 1 triệu km2, gấp hơn 3 lần diện tích phần đất liền, chiếm gần 30% diện tích Biển Đông."
|
Nhận định |
Đúng |
Sai |
|
a) Lãnh thổ Việt Nam là một khối thống nhất và toàn vẹn bao gồm vùng đất, vùng biển và vùng trời. |
||
|
b) Phần đất liền nước ta nằm hoàn toàn trong đới ôn hòa bán cầu Bắc, chịu ảnh hưởng chủ yếu của gió Ôn đới. |
||
|
c) Diện tích vùng biển Việt Nam rộng gấp hơn 3 lần diện tích phần đất liền và chiếm gần 30% diện tích Biển Đông. |
||
|
d) Vị trí địa lý và phạm vi lãnh thổ quy định thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa. |
Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (1,0 điểm)
(Thí sinh thực hiện bài tập tính toán và ghi kết quả vào khoảng trống - Mỗi câu 0,5 điểm)
...................
Mời các bạn tải file về để xem trọn bộ Đề thi giữa kì 1 Địa lí 8 Kết nối tri thức

...................
TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (3,5 điểm)
1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (1,5 điểm).
Thí sinh chọn 1 phương án đúng nhất.
Câu 1: Trên đất liền, điểm cực Tây của nước ta nằm ở khoảng kinh độ nào?
A. 102∘09'Đ.
B. 109∘28'Đ.
C. 102∘09'B.
D. 117∘20'Đ.
Câu 2: Quần đảo Trường Sa thuộc chủ quyền quản lý hành chính của địa phương nào?
A. Thành phố Đà Nẵng.
B. Tỉnh Khánh Hoà.
C. Tỉnh Quảng Ninh.
D. Tỉnh An Giang.
Câu 3: Hướng địa hình vòng cung thể hiện rõ nét nhất ở vùng núi nào của nước ta?
A. Vùng Tây Bắc.
B. Vùng Trường Sơn Bắc.
C. Vùng Đông Bắc.
D. Vùng Trường Sơn Nam.
Câu 4: Đồng bằng sông Cửu Long được bồi đắp chủ yếu bởi phù sa của hệ thống sông nào?
A. Sông Hồng.
B. Sông Thái Bình.
C. Sông Mê Công.
D. Sông Đồng Nai.
Câu 5: Khoáng sản dầu mỏ và khí tự nhiên phân bố chủ yếu ở khu vực nào của nước ta?
A. Bể than Quảng Ninh.
B. Vùng thềm lục địa phía nam.
C. Vùng núi phía Bắc.
D. Khu vực Tây Nguyên.
................
Câu trắc nghiệm đúng – sai (1,0 điểm)
(Thí sinh đọc đoạn thông tin trích dẫn tư liệu và xác định mỗi ý a, b, c, d là Đúng hay Sai)
Câu 1: Cho đoạn thông tin trích dẫn tư liệu sau:
"Lãnh thổ Việt Nam là một khối thống nhất và toàn vẹn, bao gồm vùng đất, vùng biển và vùng trời. Vùng đất của nước ta bao gồm toàn bộ phần đất liền và các đảo, quần đảo trên Biển Đông với tổng diện tích đất liền là hơn 331,3 nghìn km2 .Vùng biển Việt Nam có diện tích khoảng 1 triệu km2, gấp hơn 3 lần diện tích phần đất liền, chiếm gần 30% diện tích Biển Đông."
|
Nhận định |
Đúng |
Sai |
|
a) Lãnh thổ Việt Nam là một khối thống nhất và toàn vẹn bao gồm vùng đất, vùng biển và vùng trời. |
||
|
b) Phần đất liền nước ta nằm hoàn toàn trong đới ôn hòa bán cầu Bắc, chịu ảnh hưởng chủ yếu của gió Ôn đới. |
||
|
c) Diện tích vùng biển Việt Nam rộng gấp hơn 3 lần diện tích phần đất liền và chiếm gần 30% diện tích Biển Đông. |
||
|
d) Vị trí địa lý và phạm vi lãnh thổ quy định thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa. |
Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (1,0 điểm)
(Thí sinh thực hiện bài tập tính toán và ghi kết quả vào khoảng trống - Mỗi câu 0,5 điểm)
...................
Mời các bạn tải file về để xem trọn bộ Đề thi giữa kì 1 Địa lí 8 Kết nối tri thức


...................
ĐỀ BÀI
Phần 1: Nhiều phương án lựa chọn (1,5 điểm) Chọn một phương án trả lời đúng nhất.
Câu 1: Đặc điểm phân bố dân cư ở nước ta hiện nay thể hiện rõ sự chênh lệch lớn nhất giữa các khu vực nào?
A. Giữa khu vực đồng bằng với trung du, miền núi.
B. Giữa các tỉnh nội địa với các khu vực biên giới.
C. Giữa khu vực đồi núi thấp với vùng đồi núi cao.
D. Giữa khu vực phía Bắc với các tỉnh ở phía Nam.
Câu 2: Cơ cấu lao động theo ngành kinh tế ở Việt Nam đang chuyển dịch nhanh theo hướng nào?
A. Tăng mạnh lao động nông nghiệp, giảm dịch vụ.
B. Chuyển sang các ngành có trình độ, giá trị cao.
C. Chuyển toàn bộ lao động nông thôn ra thành thị.
D. Giảm lao động ngành dịch vụ, tăng phần lâm nghiệp.
Câu 3: Các vùng trồng cây ăn quả lớn nhất của nước ta là?
A. Đồng bằng sông Cửu Long, miền núi phía Bắc, Đông Nam Bộ.
B. Vùng Tây Nguyên, vùng Bắc Trung Bộ, Đồng bằng sông Hồng.
C. Duyên hải Nam Trung Bộ, vùng Đông Nam Bộ, Tây Nguyên.
D. Đồng bằng sông Hồng, vùng Tây Nguyên, miền núi phía Bắc.
Câu 4: Hoạt động chăn nuôi lợn hiện nay tập trung nhiều nhất ở vùng nào?
A. Khu vực Duyên hải Nam Trung Bộ.
B. Khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.
C. Vùng Trung du miền núi phía Bắc.
D. Khu vực vùng lãnh thổ Tây Nguyên.
Câu 5: Vùng nào ở nước ta dẫn đầu cả nước về sản lượng thuỷ sản nuôi trồng?
A. Vùng lãnh thổ khu vực Đông Nam Bộ.
B. Vùng lãnh thổ Đồng bằng sông Hồng.
C. Vùng lãnh thổ Đồng bằng sông Cửu Long.
D. Vùng lãnh thổ khu vực Bắc Trung Bộ.
....................
Mời các bạn tải file về để xem trọn bộ Đề thi giữa kì 1 Địa lí 9
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:
Bộ đề thi giữa học kì 1 môn Địa lí 6, 7, 8, 9 năm 2026 - 2027
199.000đ