Bộ đề đọc hiểu thơ Nguyễn Trãi lớp 10 10 Đọc hiểu văn thơ Nguyễn Trãi (Cấu trúc mới, có đáp án)

Bộ đề đọc hiểu thơ văn Nguyễn Trãi gồm 10 đề đọc hiểu ngoài chương trình sách giáo khoa có đáp án giải chi tiết kèm theo.

Đề đọc hiểu thơ văn Nguyễn Trãi

TOP 10 Đề đọc hiểu văn thơ Nguyễn Trãi là tài liệu ôn luyện chất lượng cao, được biên soạn rất chi tiết, nhằm giúp các em học sinh phát triển toàn diện kỹ năng đọc hiểu và tư duy văn học. Với hệ thống đề đọc hiểu thơ văn Nguyễn Trãi phong phú, chọn lọc từ những văn bản, tác phẩm tiêu biểu, không chỉ bám sát chương trình học mà còn mở rộng phạm vi kiến thức, giúp học sinh tiếp cận đa dạng phong cách sáng tác và chiều sâu nội dung. Đặc biệt, phần đáp án chi tiết, gợi mở hướng làm bài sẽ giúp học sinh tự học hiệu quả, tự tin chinh phục các kì kiểm tra và cảm nhận được vẻ đẹp tư tưởng nhân nghĩa, tình yêu thiên nhiên, đất nước và con người trong thơ văn Nguyễn Trãi. Ngoài ra các bạn xem thêm bộ đề đọc hiểu truyện ngắn hiện đại.

Bộ đề đọc hiểu thơ văn Nguyễn Trãi (Có đáp án)

ĐỌC HIỂU VĂN BẢN THƠ NGUYỄN TRÃI

I. KIẾN THỨC CƠ BẢN

1. Vài nét về thơ Nôm Đường luật thất ngôn xen lục ngôn

* Về thơ Nôm Đường luật:

1. Thời điểm ra đời

Khoảng thế kỉ XIII

2. Yếu tố tiếp thu thơ Đường luật

Mang tính quy phạm của thể thơ Đường luật về niêm, luật, vần, đối,...

3. Yếu tố sáng tạo so với thơ Đường luật

Có những thay đổi về nhịp điệu câu thơ, tận dụng các phép đối; từ ngữ và hình ảnh mang bản sắc dân tộc.

*Về thơ Nôm Đường luật thất ngôn xen lục ngôn:

- Đây là sáng tạo của các tác giả Việt Nam trên cơ sở kế thừa thơ Nôm Đường luật.

- Việc xuất hiện các câu lục ngôn (sáu chữ) xen kẽ với các câu thất ngôn (7 chữ) phá vỡ ít nhiều kết cấu của thơ Đường luật thất ngôn, tạo nên điểm nhấn về cảm xúc, suy tư, hình ảnh, ngôn từ, nhịp điệu,… góp phần mở ra thời kì mới cho sự phát triển của văn học dân tộc.

2. Một số nét đặc sắc trong thơ Nguyễn Trãi (cả thơ chữ Hán và thơ chữ Nôm)

*Tác phẩm thơ chính: Ức Trai thi tập (chữ Hán); Quốc âm thi tập (chữ Nôm)

*Đặc sắc thơ Nguyễn Trãi:

- Cách quan sát, miêu tả thiên nhiên tinh tế, độc đáo, mới lạ.

- Cảnh vật thường được nhân hoá, sinh động, hữu tình, mang hơi thở, tâm hồn, tình cảm con người.

- Trong cảnh luôn có tình, từ cảnh đi đến bộc lộ tình.

3. Lưu ý cách đọc hiểu thơ Đường luật hoặc thơ chữ Hán

- Huy động những hiểu biết về tác giả, tác phẩm (hoàn cảnh sáng tác, đề tài/thể loại, ngôn ngữ,…)

- Đọc văn bản, xác định thể loại và bố cục; vần, nhịp; nhân vật trữ tình…

- Đọc, phân tích nội dung và hình thức của văn bản theo bố cục; bám sát các từ ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ,… để nêu được bức tranh tâm trạng của nhân vật trữ tình.

- Đánh giá văn bản; vận dụng kiến thức kĩ năng đã học vào thực tiễn.

ĐỀ 1: Đọc và trả lời các câu hỏi sau:

MỘ XUÂN TỨC SỰ

( Nguyễn Trãi)

Phiên âm:

Nhàn trung tận nhật bế thư trai,
Môn ngoại toàn vô tục khách la
Đỗ Vũ (1) thanh trung xuân hướng lão,
Nhất đình sơn vũ luyện hoa khai

Dịch nghĩa:

Nhàn rỗi suốt ngày đóng cửa phòng sách
Ngoài cửa vắng khách tục đến
Trong tiếng đỗ vũ kêu ý chừng xuân đã muộn
Cả một sân hoa soan nở dưới mưa phùn.

Dịch thơ:

Suốt ngày nhàn nhã khép phòng văn,
Khách tục không ai bén mảng gần.
Trong tiếng cuốc kêu xuân đã muộn
Đầy sân mưa bụi nở hoa xoan

Câu 1. Xác định thể thơ và phương thức biểu đạt của bài thơ?

Câu 2. Lí giải vì sao tác giả “bế thư trai” (đóng cửa phòng sách) mà vẫn nghe thấy tiếng chim kêu và biết xuân đã muộn?

Câu 3. Em hiểu gì về câu thơ “Nhất đình sơn vũ luyện hoa khai”?

Câu 4. Chỉ ra loài hoa, âm thanh xuất hiện trong bài thơ

Câu 5. Nêu cảm nhận về bức tranh thiên nhiên được miêu tả trong bài thơ.

Câu 6. Nhận xét về vẻ đẹp tâm hồn nhân vật trữ tình trong bài thơ.

Câu 7. Từ bài thơ, anh/chị có suy nghĩ gì về lối sống gắn bó, hòa hợp với tự nhiên?

Câu 8. Qua tác phẩm, em rút ra được điều gì đáng quý, cần phải học tập điều gì ở nhà thơ

Câu 9: Viết một đoạn văn ngắn về bài học mà em rút ra được từ bài thơ này.

GỢI Ý ĐÁP ÁN

Câu 1: Thể thơ của bài thơ: TNBC ĐL

Phương thức biểu đạt bài thơ: Biểu cảm kết hợp với Nghị luận

Câu 2: Tác giả “ Bế thư trai” “đóng cửa phòng sách” mà vẫn nghe thấy tiếng chim kêu và biết xuân đã muộn vì:

+ Hoàn cảnh đất nước lúc bấy giờ hỗn loạn nên thi nhân từ trối cuộc sống bên ngoài để bày tỏ thái độ với triều đình lúc Nguyễn Trãi đã về quê ở ẩn . Do đó, ông mới có thể đóng cửa trong nhà , an nhàn đọc sách ( đọc sách)

+ Cũng do quá an nhàn nên Nguyễn Trãi dù trong phòng văn nghe thấy tiếng chim kê vẫn ngắm nhìn được thiên nhiên. Bởi nhà thơ yêu và gắn bó với thiên nhiên đất nước, với cảnh sắc non sông ĐN.

Câu 3: “Nhất đình sơn vũ luyện hoa khai” dịch “ Đầy sân mưa bụi nở hoa xoan” . Câu thơ miêu tả vẻ đẹp hoa xoan. Câu thơ được miêu tả bằng giác quan nhạy bén của tác gỉa, cùng nét bút tinh tế, vẻ đẹp của hương thơm và hoa xoan hiện lên trước mắt người đọc. => vẫn lắng nghe và cảm nhận được vẻ đẹp của TN.

Câu 4. Chỉ ra loài hoa, âm thanh xuất hiện trong bài thơ

- Loài hoa: Hoa xoan.

- Âm thanh: Tiếng cuốc kêu .

ĐỀ SỐ 2

I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)

Đọc văn bản:

Ngại ở nhân gian lưới trần
Thì nằm thôn dã mãi yên thân.
Trúc mai chẳng phụ lòng quân tử
Viên hạc(1) đà quen bạn dật dân.
Hái cúc ương lan hương bén áo(2)
Tìm mai đạp nguyệt tuyết xâm khăn(3).
Đàn cầm suối trong tai dội(4)
Còn một non xanh là cố nhân.

(Thuật hứng 15, Nguyễn Trãi toàn tập, NXB Khoa học xã hội, 1976, tr. 415 – 416)

Chú thích:

(1) viên hạc: con vượn và con hạc

(2) hương bén áo: hương của hoa như lưu trên trên áo

(3) tuyết xâm khăn: tuyết vương vít trên khăn

(4) Đàn cầm trong suối đã tai dội: tiếng suối chảy nghe như tiếng đàn dội bên tai

Thực hiện các yêu cầu sau:

Câu 1 (0,5 điểm) Xác định thể thơ của văn bản trên.

Câu 2 (0,5 điểm) Nhà thơ đã xem những đối tượng nào là bạn, là cố nhân?

Câu 3 (0,5 điểm) Tìm biện pháp tu từ được sử dụng trong hai dòng thơ sau:

Hái cúc ương lan hương bén áo

Tìm mai đạp nguyệt tuyết xâm khăn.

Câu 4 (0,5 điểm) Cuộc sống nơi thôn dã được nhà thơ miêu tả như thế nào?

Câu 5 (1,25 điểm) Giải nghĩa và đặt câu với từ “cố nhân”

Câu 6 (1,25) Bài thơ thể hiện những vẻ đẹp gì trong tâm hồn nhà thơ?

Câu 7 (1,0 điểm) Em có nhận xét như thế nào về việc sử dụng ngôn ngữ và thể thơ của Nguyễn Trãi?

Câu 8 (0,5 điểm) Từ việc đọc hiểu nội dung của bài thơ trên, em hãy đề xuất một số giải pháp đề bảo vệ thiên nhiên.

ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM

Phần

Câu

Nội dung

Điểm

I

 

ĐỌC HIỂU

6,0

 

1

Thể thơ: Thất ngôn xen lục ngôn

Hướng dẫn chấm:

- Học sinh trả lời như đáp án: 0,5 điểm.

- Học sinh trả lời sai: 0,0 điểm.

0,5

2

Những đối tượng nhà thơ xem là bạn: viên hạc, non xanh

Hướng dẫn chấm:

- Học sinh trả lời như đáp án: 0,5 điểm.

- Học sinh trả lời sai: 0,0 điểm.

0,5

3

Biện pháp tu từ:

Đối: số tiếng, đối ý

Liệt kê những thú vui tao nhã của nhà thơ: hái cúc, ương lan, tìm mai

Hướng dẫn chấm:

- Học sinh trả lời như đáp án: 0,5 điểm.

- Học sinh trả lời đúng 1 đến 2 biện pháp: 0,25 điểm.

- Học sinh trả lời sai: 0,0 điểm.

0,5

4

Cuộc sống nơi thôn dã: bình yên, giản dị, gần gũi, chan hòa với thiên nhiên

Hướng dẫn chấm:

- Học sinh trả lời như đáp án: 0,5 điểm.

- Học sinh trả lời được ½ ý trên : 0,25 điểm.

- Học sinh trả lời sai: 0,0 điểm.

0,5

5

Nghĩa của từ “cố nhân”: bạn cũ, người quen biết cũ có quen biết trước hoặc kết bạn từ lâu.

Đặt câu: Hôm nay, cô ấy được gặp lại cố nhân

Hướng dẫn chấm:

- Học sinh trả lời tương đương, đủ ý như đáp án: 1,25 điểm.

- Học sinh trả lời được một ý, hoặc hai ý nhưng diễn đạt chưa sắc sảo: 0,75 điểm

- Học sinh trả lời được một ý nhưng diễn đạt chưa tốt: 0,50 điểm.

* Lưu ý: Học sinh có thể trả lời khác đáp án nhưng thuyết phục, diễn đạt nhiều cách miễn hợp lý là chấp nhận được.

1,25

6

Vẻ đẹp tâm hồn nhà thơ: nhạy cảm, tinh tế, yêu thiên nhiên, gắn bó với cảnh sắc quê nhà

Hướng dẫn chấm:

- Học sinh trả lời tương đương, đủ ý như đáp án: 1,25 điểm.

- Học sinh trả lời được một ý, hoặc hai ý nhưng diễn đạt chưa sắc sảo: 0,75 điểm

- Học sinh trả lời được một ý nhưng diễn đạt chưa tốt: 0,50 điểm.

* Lưu ý: Học sinh có thể trả lời khác đáp án nhưng thuyết phục, diễn đạt nhiều cách miễn hợp lý là chấp nhận được.

1,25

7

- Về thể thơ: nhà thơ đã vận dụng sáng tạo thể thơ Thất ngôn bát cú Đường luật trong bài thơ chữ Nôm bằng cách xen lẫn những câu thơ lục ngôn.

- Về ngôn ngữ: sử dụng ngôn ngữ gần gũi, trong sáng, bình dị. Đây là sự sáng tạo phá vỡ tính quy phạm của thơ trung đại.

Hướng dẫn chấm:

- Học sinh nêu được nhận xét và lí giải hợp lí: 1,0 điểm.

- Học sinh nêu được nhận xét, lí giải chung chung: 0,75 điểm

- Học sinh nêu được nhận xét, chưa lí giải: 0,5 điểm

* Lưu ý: Học sinh có thể trả lời khác đáp án nhưng thuyết phục, diễn đạt nhiều cách miễn hợp lý là chấp nhận được.

1,0

8

Đề xuất một số giải pháp bảo vệ thiên nhiên

- Tích cực tuyên truyền, vận động mọi người chung tay bảo vệ môi trường

- Không thực hiện những việc gây hại cho thiên nhiên: đốt rừng, xả rác, sử dụng hóa chất, săn bắt, giết hại động vật ….

Hướng dẫn chấm:

- Học sinh trả lời tương đương như đáp án: 0,5 điểm.

- Học sinh trả lời có nội dung phù hợp nhưng diễn đạt chưa tốt hoặc còn thiếu ý: 0,25 điểm.

* Lưu ý: Học sinh có thể trả lời khác đáp án nhưng thuyết phục, diễn đạt nhiều cách miễn hợp lý là chấp nhận được.

0,5

..............

Tải file tài liệu để xem thêm đầy đủ bộ đề đọc hiểu

Chia sẻ bởi: 👨 Tiểu Vân
Liên kết tải về

Chọn file cần tải:

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo
👨
Đóng
Chỉ thành viên Download Pro tải được nội dung này! Download Pro - Tải nhanh, website không quảng cáo! Tìm hiểu thêm
Nhắn tin Zalo