Bài tập về mệnh đề quan hệ môn tiếng Anh lớp 10 Ôn tập tiếng Anh 10

Bài tập mệnh đề quan hệ lớp 10 là chủ đề ngữ pháp quan trọng và thường gặp trong các đề thi. Để giúp các bạn học sinh làm quen với các dạng bài tập về mệnh đề quan hệ, mời các bạn cùng theo dõi bài viết dưới đây.

Bài tập mệnh đề quan hệ được biên soạn rất khoa học, phù hợp với mọi đối tượng học sinh có học lực từ trung bình, khá đến giỏi. Qua đó giúp học sinh củng cố, nắm vững chắc kiến thức nền tảng, vận dụng với các bài tập cơ bản; học sinh có học lực khá, giỏi nâng cao tư duy và kỹ năng giải đề với các bài tập vận dụng nâng cao để học tốt tiếng Anh. Bên cạnh đó các bạn xem thêm bài tập tiếng Anh về so sánh hơn và so sánh hơn nhất, bài tập về câu điều kiện trong tiếng Anh.

Bài tập mệnh đề quan hệ lớp 10

ĐỊNH NGHĨA VÀ CÁCH SỬ DỤNG.

Hướng dẫn bạn đọc một số cách dử dụng đại từ quan hệ hay cách dùng who whom which that whose thông dụng nhất đặc biệt sẽ mang tới cho các bạn những trải nghiệm cực kì thú vị.

1. 1 Định nghĩa

- Mệnh đề quan hệ là mệnh đề phụ được nối với mệnh đề chính bằng các đại từ, trạng từ quan hệ quan hệ: Who, What, Which, That…vvv

- Mệnh đề quan hệ đứng sau danh từ, bổ sung ý nghĩa cho danh từ, có chức năng bổ sung ý nghĩa như một tính từ nên còn được gọi là mệnh đề tính ngữ.

VD: + I live in Hanoi where you visited last year

Mệnh đề quan hệ: Where you visited last year là mệnh đề có chức năng làm rõ nghĩa hơn cho danh từ Hanoi, câu này sử dụng đại từ quan hệ “Where” để nối mệnh đề chính với mệnh đề phụ

1. 2 Các loại mệnh đề quan hệ

WHO : dùng thế cho chủ từ - chỉ người

WHOM : dùng thế cho danh từ - chỉ người

WHICH : dùng thế cho danh từ - vật

WHEN : dùng thế cho thời gian

WHERE : dùng thế cho nơi chốn

THAT : dùng thế cho tất cả các chữ trên ( có 2 ngoại lệ xem phần dưới )

WHOSE : dùng thế cho sở hữu,người / vật

OF WHICH : dùng thế cho sở hữu vật

WHY : dùng thế cho lý do ( reason /cause )

+ WHO, WHOM, WHICH, THAT có thể được lược bỏ khi chúng là tân ngữ của MĐQH.

1. WHO:

- làm chủ từ trong mệnh đề quan hệ

- thay thế cho danh từ chỉ người

… N (person) + WHO + V + O

2. WHOM:

- làm túc từ cho động từ trong mệnh đề quan hệ - thay thế cho danh từ chỉ người

…. . N (person) + WHOM + S + V

Ở vị trí túc từ, whom có thể được thay bằng who.

Ex: I‟d like to talk to the man whom / who met at your birthday party.

3. WHICH:

- làm chủ từ hoặc túc từ trong mệnh đề quan hệ - thay thế cho danh từ chỉ vật

…. N (thing) + WHICH + V + O

…. N (thing) + WHICH + S + V

4. THAT:

- Có thể thay thế cho vị trí của who, whom, which trong mệnh đề quan hệ quan hệ xác định * Các trường hợp thường dùng “that”:

- khi đi sau các hình thức so sánh nhất

- khi đi sau các từ: only, the first, the last

- khi danh từ đi trước bao gôm cả người và vật

- khi đi sau các đại từ bất định, đại từ phủ định, đại từ chỉ số lượng: no one, nobody, nothing, anyone, anything, anybody, someone, something, somebody, all, some, any, little, none.

Ex: He was the most interesting person that I have ever met. It was the first time that I heard of it.

These books are all that my sister left me.

She talked about the people and places that she had visited.

* Các trường hợp không dùng that:

- trong mệnh đề quan hệ không xác định

- sau giới từ

5. WHO:

dùng để chỉ sở hữu cho danh từ chỉ người hoặc vật, thường thay cho các từ: her, his, their, hoặc hình thức „s

…. . N (person, thing) + WHOSE + N + V ….

- Mệnh đề quan hệ xác định: Là mệnh đề quan hệ dùng đề bổ sung ý nghĩa cho danh từ đứng trước, nếu thiếu mệnh đề quan hệ thì nghĩa của danh từ không được rõ ràng, người nghe, đọc không thể hiểu được.

VD: The man who is wearing the blue sweater is my husband

- Mệnh đề quan hệ không xác định: dùng để giải thích thêm cho danh từ đứng trước, nếu thiếu mệnh đề quan hệ không xác định thì danh từ vẫn có nghĩa rõ ràng.

VD: I live in Hanoi where you visited last year.

6. WHY: mở đầu cho mệnh đề quan hệ chỉ lý do, thường thay cho cụm for the reason, for that reason.

…. . N (reason) + WHY + S + V …

Ex: I don‟t know the reason. You didn't go to school for that reason. → I don‟t know the reason why you didn't go to school.

7. WHERE: thay thế từ chỉ nơi chốn, thường thay cho there …. N (place) + WHERE + S + V ….

(WHERE = ON / IN / AT + WHICH)

Ex: a/ The hotel wasn't very clean. We stayed at that hotel. → The hotel where we stayed wasn't very clean.

→ The hotel at which we stayed wasn't very clean.

8. WHEN: thay thế từ chỉ thời gian, thường thay cho từ then …. N (time) + WHEN + S + V …

(WHEN = ON / IN / AT + WHICH)

Ex: Do you still remember the day? We first met on that day.

→ Do you still remember the day when we first met?

→ Do you still remember the day on which we first met? I don‟t know the time. She will come back then.

→ I don‟t know the time when she will come back.

2. Các đại từ, trạng từ quan hệ trong tiếng Anh

2. 1 Các đại từ quan hệ trong tiếng Anh

Đại từ quan hệ Cách dùng và ví dụ:

Who Làm chủ ngữ, dùng đại diện cho người The women who is long hair is my teacher which Làm chủ ngữ hoặc tân ngữ, dùng đại diện cho đồ vật, động vật

Bổ sung cho cả câu đứng trước nó The book which is on the table is Ho Chi Minh author whose Dùng để chỉ sự sở hữu cho cả người và vật The man whose yellow car you see is your new boss

whom Dùng đại diện cho tân ngữ chỉ người The girl whom you met yesterday in my house is my sister

That Dùng đại diện cho chủ ngữ chỉ người, vật, đặc biệt trong mệnh đề quan hệ xác định (who, which vẫn có thê sử dụng được) The book that is on the table is Ho Chi Minh auther

My father is the person that I admire most

2. 2 Các trạng từ quan hệ trong tiếng Anh Trạng từ

Cách dùng &Ví dụ

When Thay thế cho cụm thời gian The month when you visited your mother Where Thay thế cho nơi chốn The place where we married

Why Thay thế cho lí do The reason why he left me

3. Giới từ đi với đại từ quan hệ trong tiếng Anh

- Khi Whom và Which là tân ngữ của giới từ thì trong tiếng Anh trang trọng giới từ được đặt trước đại từ quan hệ. Nhưng thường thì giới từ được chuyển về cuối mệnh đề và trong trường hợp này mệnh đề quan hệ xác định có thể lược bỏ đại từ quan hệ hoặc dùng that thay thế cho whom và which

- VD: The man about whom you are talkingis my brother

The picture at which you are looking is very expensive

NHỮNG LƯU Ý KHI DÙNG ĐẠI TỪ QUAN HỆ

1. Khi nào dùng dấu phẩy ?

Khi danh từ đứng trước who ,which,whom. . . là :

+ Danh từ riêng ,tên

Ha Noi , which . . . .

Mary ,who is . . .

+ Có this ,that ,these ,those đứng trước danh từ :

This book ,which . . . .

+ Có sở hữu đứng trước danh từ :

My mother ,who is . . . .

+ Là vật duy nhất ai cũng biết : ( Sun ( mặt trời ) ,moon ( mặt trăng )

The Sun ,which . . .

2. Đặt dấu phẩy ở đâu ?

- Nếu mệnh đề quan hệ ở giữa thì dùng 2 dấu phẩy đặt ở đầu và cuối mệnh đề

My mother , who is a cook , cooks very well

- Nếu mệnh đề quan hệ ở cuối thì dùng một dấu phẩy đặt ở đầu mệnh đề ,cuối mệnh đề dùng dấu chấm .

This is my mother , who is a cook .

3. Khi nào có thể lược bỏ đại từ quan hệ WHO ,WHICH ,WHOM. . .

- Khi nó làm túc từ và phía trước nó không có dấu phẩy ,không có giới từ ( whose không được bỏ

This is the book which I buy.

Ta thấy which là túc từ ( chủ từ là I ,động từ là buy ) ,phía trước không có phẩy hay giới từ gì cả nên có thể bỏ which đi :

-> This is the book I buy.

This is my book , which I bought 2 years ago.

Trước chữ which có dấu phẩy nên không thể bỏ được .

This is the house in which I live .

Trước which có giới từ in nên cũng không bỏ which được.

This is the man who lives near my house.

Who là chủ từ (của động từ lives) nên không thể bỏ nó được .

4. Khi nào KHÔNG ĐƯỢC dùng THAT :

- Khi phía trước nó có dấu phẩy hoặc giới từ :

This is my book , that I bought 2 years ago. (sai) vì phía trước có dấu phẩy -phải dùng which This is the house in that I live . (sai) vì phía trước có giới từ in - phải dùng which

5. Khi nào bắt buộc dùng THAT

- Khi danh từ mà nó thay thế gồm 2 danh từ trở lên trong đó vừa có ngừơi vừa có vật

The man and his dog that . . . .

That thay thế cho : người và chó

I. Cách rút gọn mệnh đề quan hệ trong tiếng Anh Có 3 dạng đề rút gọn mệnh đề quan hệ:

1. V-ing: present participle.

Chỉ rút gọn khi MĐQH ở thể chủ động. Cách rút gọn như sau:

· Bỏ từ quan hệ.

· Bỏ động từ "tobe" nếu có.

· Đưa động từ chính ở MĐQH về dạng V-ing.

Ví dụ: The man who is sitting on the chair is my father.

=> The man sitting on the chair is my father.

2. V-ed/pp: past participle.

Chỉ rút gọn khi MĐQH ở thể bị động. Cách rút gọn như sau:

· Bỏ từ quan hệ

· Bỏ động từ "tobe".

· Đưa động từ chính ở MĐQH về dạng V-pp hoặc cột 3.

Ví dụ: My Tam who was known as a famous singer is over there.

=> My Tam, known as a famous singer is over there.

3. To-inf.

Công thức như sau: S + V +. . . . (for + Someone) + to-inf.

Ví dụ:

English is an important language which we have to master.

=> English is an important language for us to master.

Lưu ý:

Trong mệnh đề quan hệ có động từ là các dạng của "to be" thì bỏ "to be" và đại từ quan hệ.

Trong mệnh đề quan hệ có động từ không phải là các dạng của "to be" thì đổi động từ chính sang dạngV-ing và bỏ đại từ quan hệ.

Ví dụ:

Bill Clinton, (who is) the President of the US, is from Arkansas. (sau to be là 1 danh từ)

Clothes (which are) wet from the rain can be hung here. (sau to be là tính từ)

People (who are) from Iowa are especially nice. (sau to be là giới từ)

The money (which/that was) lying on the table . . . or The money which/that lay on the table

. . . = The money lying on the table was mine.

The money (that had been) placed on the table was mine.

II. Luyện tập rút ngắn mệnh đề quan hệ

1. The man who is standing there is a clown.

2. The envelop which lies on the table has no stamp on it.

3. Benzene, which was discovered by Faraday, became the starting point in the manufacture of many dyes, perfumes and explosives.

4. My grandmother, who is old and sick, never goes out of the house.

5. The student don't know how to do exercise which were given by the teacher yesterday.

6. The diagrams which were made by young Faraday were sent to Sir Humphry Davy at the end of 1812.

7. The gentleman who lives next door to me is a well-known orator.

8. All the astronauts who are orbiting the earth in space capsules are weightless.

9. All students don't hand in their papers will fail in the exam.

10. I saw many houses that were destroyed by the storm.

11. The street which leads to the school is very wide.

12. The system which is used here is very successful.

13. Mr. John, who teaches my son, is my neighbor.

14. Trains which leave from this station take an hour to get to London.

15. The candidates who are sitting for the exam are all from Vietnam.

16. We are driving on the road which was built in 1980.

17. Customers who complain about the service should see the manager.

18. The city which was destroyed during the war has now been rebuilt.

19. My brother, who met you yesterday, works for a big firm.

20. The vegetable which are sold in this shop are grown without chemicals.

KEYS

1. The man standing there is a clown.

2. The envelop lies on the table has no stamp on it.

3. Benzene, discovered by Faraday, became the starting point in the manufacture of many dyes, perfumes and explosives.

4. My grandmother, being old and sick, never goes out of the house.

5. The student don't know how to do exercise given by the teacher yesterday.

6. The diagrams made by young Faraday were sent to Sir Humphry Davy at the end of 1812.

7. The gentleman living next door to me is a well-known orator.

8. All the astronauts orbiting the earth in space capsules are weightless.

9. All students not handing in their papers will fail in the exam.

10. I saw many houses destroyed by the storm.

11. The street leading to the school is very wide.

12. The system used here is very successful.

13. Mr. John, teaching my son, is my neighbor.

14. Trains leaving from this station take an hour to get to London.

15. The candidates sitting for the exam are all from Vietnam.

16. We are driving on the road built in 1980.

17. Customers complaining about the service should see the manager.

18. The city destroyed during the war has now been rebuilt.

19. My brother, meeting you yesterday, works for a big firm.

20. The vegetable sold in this shop are grown without chemicals.

...............

EXERCISE RELATIVE CLAUSES

Ex1: Fill in the blank with the correct relative pronoun.

1. There are eighteen different kinds of penguins ______ live south of the equator.

2. Thank you very much for the present ______ you sent me.

3. This is Mrs. Jones, ______ son won the championship last year.

4. His girlfriend, ______ he trusted absolutely, turned out to be an enemy spy.

5. The bus crashed into a queue of people, four of _______ were killed.

6. A man bought in a little girl, ______ hand was cut by flying glass.

7. Mary, ______ boyfriend didn't turn up, ended by having lunch with Peter.

8. He paid me $5 for cleaning ten windows, most of _______ hadn't been cleaned for at least a year.

9. In prison they fed us on dry bread, most of ______ was moldy. 10. The chair in _____ I was sitting suddenly collapsed.

11. The bed ______ I slept on has no mattress.

12. The man _______ I was waiting for didn't turn up.

13. The student with ________ she was dancing had a slight limb.

Ex2: Put a tick if the relative pronoun in the following sentences can be deleted, and put a cross if it is not.

1. We lit a fire, which soon dried out clothes.

2. The report, which should have taken an hour and a half, took three hours.

3. The children who I was looking after were terribly spoilt.

4. She thanked him for the kind help that she received.

5. There wasn't any directory in the telephone box from which I was phoning.

6. The man who was driving us didn't know the way.

7. The Smiths, whose house was destroyed in the explosion, were given rooms in the hotel.

8. The car which we hired from the airport broke down on the road.

9. My boss, who I really wanted to see, was too busy to meet anyone.

10. Mr. and Mrs. Jones, who were out playing cards, knew nothing of the burglary.

Ex3: Choose the best answer

1. I have two sisters ________________are doctors.

A. both of which

B. who both

C. both of whom

D. whom both

2. Do you remember the day ? I first met you on that day.

A. Do you remember the day where I first met you ?

B. Do you remember the day when I first meet you ?

C. Do you remember the day on which I first met you ?

D. B and C are correct.

...............

Mời các bạn tải file tài liệu để xem thêm nội dung chi tiết

Chia sẻ bởi: 👨 Trịnh Thị Thanh
Mời bạn đánh giá!
  • Lượt tải: 1.849
  • Lượt xem: 15.708
  • Dung lượng: 229,9 KB
Sắp xếp theo

    Chủ đề liên quan