Đề cương ôn thi học kì 1 môn Địa lý lớp 10 năm 2020 - 2021 Nội dung ôn thi học kì I lớp 10 môn Địa

Đề cương ôn thi học kì 1 môn Địa lý lớp 10 năm 2020 - 2021 là tài liệu cực kì hữu ích mà hôm nay Download.vn muốn giới thiệu đến các bạn học sinh lớp 10 tham khảo.

Tài liệu bao gồm 36 trang, tuyển chọn toàn bộ kiến thức lý thuyết và các dạng câu hỏi tự luận chương trình Địa lý 10 học kì I có đáp án kèm theo. Hi vọng với tài liệu này các bạn học sinh có thêm nhiều tài liệu tham khảo, củng cố kiến thức để đạt được kết quả cao trong bài thi học kì 1. Mời các bạn cùng theo dõi bài viết dưới đây.

 Phần I.Tóm tắt kiến thức thi học kì 1 Địa lý 10

Bài 2: MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP BIỂU HIỆN CÁC
ĐỐI TƯỢNG ĐỊA LÍ TRÊN BẢN ĐỒ

1. Phương pháp kí hiệu

a) Đối tượng biểu hiện

Biểu hiện các đối tượng phân bố theo những điểm cụ thể. Những kí hiệu được đặt chính xác vào vị trí phân bố của đối tượng trên BĐ.

b) Các dạng kí hiệu

- Kí hiệu hình học

- Kí hiệu chữ

- Kí hiệu tượng hình

2. Phương pháp kí hiệu đường chuyển động

a) Đối tượng biểu hiện

Biểu hiện sự di chuyển của các đối tượng, hiện tượng tự nhiên và KTXH.

b) Khả năng biểu hiện

- Hướng đi của đối tượng.

- Khối lượng của đối tượng di chuyển.

- Chất lượng của đối tượng di chuyển.

3. Phương pháp chấm điểm

a) Đối tượng biểu hiện

Biểu hiện các đối tượng phân bố không đồng đều. Bằng những đường chấm có giá trị như nhau.

b) Khả năng biểu hiện

- Sự phân bố của đối tượng.

- Số lượng của đối tượng.

4. Phương pháp BĐ-biểu đồ

a) Đối tượng biểu hiện

Biểu hiện các đối tượng phân bố trong những đơn vị phân chia lãnh thổ bằng các biểu đồ đặt trong các đơn vị lãnh thồ đó.

b) Khả năng biểu hiện

- Số lượng của đối tượng.

- Chất lượng của đối tượng.

- Cơ cấu của đối tượng.

Hãy điền những nội dung thích hợp vào bảng sau:

Phương pháp biểu hiện

Đối tượng

biểu hiện

Cách thức

tiến hành

Khả năng

biểu hiện

Phương pháp kí hiệu      
Phương pháp kí hiệu đường chuyển động      
Phương pháp chấm điểm      

Phương pháp BĐ – biểu đồ

 

 

 

Bài 3: SỬ DỤNG BẢN ĐỒ TRONG HỌC TẬP VÀ ĐỜI SỐNG

I. VAI TRÒ CỦA BĐ TRONG HỌC TẬP VÀ ĐỜI SỐNG

1. Trong học tập

- Học tại lớp

- Học ở nhà

- Kiểm tra

2. Trong đời sống

- Bảng chỉ đường

- Phục vụ các ngành SX

- Trong quân sự

II. SỬ DỤNG BĐ, ATLAT TRONG HỌC TẬP

*Những vấn đề cần lưu ý

a. Chọn BĐ phù hợp.

b. Đọc BĐ phải tìm hiểu về tỷ lệ và ký hiệu BĐ.

c. Xác định phương hướng trên bản đồ.

d. Tìm hiểu mối quan hệ giữa các yếu tố địa lí trên BĐ

* Atlat: là một tập hợp các bản đồ. Khi sử dụng thường phải kết hợp bản đồ ở nhiều trang Atlat có nội dung liên quan với nhau để tìm hiểu hoặc giải thích một hiện tượng, đối tượng địa lí.

Trả lời câu hỏi sau:

1.Hãy cho biết tác dụng của Bản Đồ trong học tập? Nêu dẫn chứng minh họa.

2. Chứng minh rằng Bản Đồ là một phương tiện được sử dụng rộng rãi trong đời sống hàng ngày.

3. Hãy tính và điền kết quả vào bảng sau:

Tỉ lệ bản đồ 1/120.000 1/250.000 1/1000.000 1/6000.000

1cm trên bản đồ ứng với bao nhiêu km ngoài thực tế

 

 

 

 

2.5cm trên bản đồ ứng với bao nhiêu km ngoài thực tế

 

 

 

 

3.2cm trên bản đồ ứng với bao nhiêu km ngoài thực tế

 

 

 

 

4. Tại sao đề giải thích sự phân bố nông nghiệp của một khu vực lại phải dựa vào các bản đồ thổ nhưỡng, khí hậu, dân cư, công nghiệp…… liên quan đến khu vực đó?

5. Để nêu và giải thích thủy chế của một con sông cần phải dựa trên những bản đồ nào? Vì sao?

Bài 5: VŨ TRỤ, HỆ MẶT TRỜI VÀ TRÁI ĐẤT. HỆ QUẢ CHUYỂN ĐỘNG TỰ QUAY CỦA TRÁI ĐẤT

I. KHÁI QUÁT VỀ VŨ TRỤ, HỆ MẶT TRỜI,TRÁI ĐẤT TRONG HỆ MẶT TRỜI

1. Vũ Trụ

Là khoảng không vô tận, chứa các thiên hà. Thiên hà là một tập hợp của rất nhiều thiên thể cùng với khí, bụi và bức xạ điện từ.

2. Hệ Mặt Trời

- Hệ Mặt trời gồm có MT ở trung tâm cùng với các thiên thể chuyển động xung quanh và các đám mây bụi khí.

- Có 8 hành tinh: Thủy, Kim, Trái Đất, Hỏa, Mộc, Thổ, Thiên Vương, Hải Vương.

3. Trái Đất trong hệ Mặt trời

- Vị trí thứ 3, khoảng cách trung bình từ Trái Đất đến Mặt Trời là 149,5 triệu km. Khoảng cách này cùng với sự tự quay giúp Trái Đất nhận được lượng nhiệt và ánh sáng phù hợp với sự sống.

- Trái Đất vừa tự quay vừa chuyển động tịnh tiến xung quanh Mặt Trời, tạo ra nhiều hệ quả địa lí quan trọng.

II. HỆ QUẢ CỦA VẬN ĐỘNG TỰ QUAY CỦA TRÁI ĐẤT

1. Sự luân phiên ngày đêm

Do Trái Đất có hình cầu và tự quay quanh trục nên có hiện tượng luân phiên ngày đêm.

2. Giờ trên Trái Đất có đường chuyển ngày quốc tế

- Giờ địa phương (giờ Mặt Trời): các địa điểm thuộc các kinh tuyến khác nhau sẽ có giờ khác nhau.

- Giờ QT: Giờ ở múi giờ số 0 được lấy làm giờ QT hay giờ GMT

3. Sự lệch hướng chuyển động của các vật thể

- Lực làm lệch hướng là lực Côriôlit.

- Biểu hiện:

+ Nửa cầu Bắc: lệch về phía bên phải.

+ Nửa cầu Nam: lệch về phía bên trái

- Nguyên nhân: Trái Đất tự quay theo hướng ngược chiều kim đồng hồ với vận tốc dài khác nhau ở các vĩ độ.

- Lực Côriôlit tác động đến sự chuyển động của khối khí, dòng biển, dòng sông, đường đạn bay trên bề mặt Trái Đất.

Trả lời câu hỏi sau:

1. Vũ Trụ là gì? Hệ Mặt Trời là gì? Em có những hiểu biết gì về hành tinh Trái Đất?

2. Hãy trình bày các hệ quả của vận động tự quay của Trái Đất.

3. Sắp xếp các hành tinh theo thứ tự xa dần Mặt Trời:

a. Kim e. Hải Vương

b. Thủy f. Trái Đất

c. Thiên Vương g. Hỏa

d. Mộc h. Thổ

Bài 6: HỆ QUẢ CHUYỂN ĐỘNG XUNG QUANH MẶT TRỜI CỦA TRÁI ĐẤT

I. CHUYỂN ĐỘNG BIỂU KIẾN HÀNG NĂM CỦA MẶT TRỜI

- Chuyển động biểu kiến của Mặt Trời hàng năm giữa hai chí tuyến.

- Nguyên nhân: Trục Trái Đất nghiêng không đổi phương khi chuyển động quanh Mặt Trời.

II. CÁC MÙA TRONG NĂM

- Mùa là khoảng TG trong một năm có những đặc điểm riêng về thời tiết và khí hậu.

- Có 4 mùa: Xuân, hạ, thu, đông. Ở BCN 4 mùa ngược lại với BCB.

- Nguyên nhân: do trục Trái Đất nghiêng và không đổi phương nên BCN và BCN lần lượt ngả về phía Mặt Trời khi Trái Đất chuyển động trên quỹ đạo.

III. NGÀY ĐÊM DÀI NGẮN THEO MÙA

- Do trục Trái Đất nghiêng và không đổi hướng trong chuyển động quanh Mặt Trời nên tùy vị trí Trái Đất trên quỹ đạo mà ngày đêm dài ngắn theo mùa.

- Mùa xuân và hạ có ngày dài đêm ngắn, mùa thu và đông có ngày ngắn đêm dài.

- 21/3 và 23/9: ngày dài bằng đêm.

- Ở xích đạo: Độ dài ngày đêm bằng nhau. Càng xa xích đạo về hai cực độ dài ngày đêm càng chênh lệch.

- Từ hai vòng cực về hai cực, có hiện tượng ngày hoặc đêm dài 24 giờ. Tại hai cực số ngày hoặc đêm dài 24 giờ kéo dài 6 tháng.

Trả lời câu hỏi sau:

1. Giải thích câu ca dao tục ngữ VN:

“Đêm tháng năm, chưa nằm đã sáng

Ngày tháng mười, chưa cười đã tối !”

2. Sự thay đổi các mùa có tác động thế nào đến cảnh quan thiên nhiên, HĐ sản xuất và đời sống con người.

3. Hãy cho biết nơi nào trên trái đất trong 1 năm:

Mặt trời lên thiên đỉnh 2 lần.

Mặt trời lên thiên đỉnh 1 lần.

Không có hiện tượng Mặt trời lên thiên đỉnh.

Bài 7: CẤU TRÚC CỦA TRÁI ĐẤT. THẠCH QUYỂN. THUYẾT KIẾN TẠO MẢNG

I. Cấu trúc của Trái đất

- Trái đất có cấu tạo không đồng nhất

+ Ba lớp chính: vỏ Trái đất, Manti, nhân

+ Các lớp vỏ có đặc điểm khác nhau về độ dày, thể tích, vật chất cấu tạo…

+ Lớp vỏ Trái đất gồm: vỏ lục địa và vỏ đại dương

- Khái niệm thạch quyển: là phần cứng ngoài cùng của Trái đất, bao gồm vỏ Trái đất và phần trên cùng của lớp Manti, có độ dày tới 100km

II. Thuyết kiến tạo mảng

Khái niệm: là thuyết về sự hình và phân bố các lục địa, đại dương trên bề mặt trái đất. Học thuyết được xây dựng dựa trên các thuyết về lục địa trôi dạt và về sự tách giãn đáy đại dương.

- Thạch quyển được cấu tạo bởi các mảng kiến tạo

- 7 mảng kiến tạo lớn là: Thái Bình Dương, Ấn Độ - Ôxtrâylia. Á – Âu, Phi, Bắc Mĩ, Nam Mĩ, Nam Cực.

+ Các mảng kiến tạo không đứng yên mà dịch chuyển. Có 3 cách tiếp xúc: Tách dãn, dồn ép, trượt ngang.

+ Nguyên nhân chuyển dịch các mảng kiến tạo: do hoạt động của các dòng đối lưu vật chất quánh dẻo và có nhiệt độ cao trong tầng Manti trên

+ Ranh giới, chỗ tiếp xúc giữa các mảng kiến tạo là vùng bất ổn; thường xảy ra các hiện tượng kiến tạo, động đất, núi lửa…

.........................

Phần II. Câu hỏi tự luận ôn thi học kì 1 lớp 10 môn Địa lý

Câu 1: Nguyên nhân hình thành nhiệt độ không khí và nhân tố ảnh hưởng đến nhiệt độ không khí?

* Nguyên nhân:

Nhiệt cung cấp chủ yếu cho không khí ở tầng đối lưu là nhiệt độ của bề mặt Trái Đất sau khi hấp thụ bức xạ Mặt Trời, rối bức xạ lại vào không khí, làm cho không khí nóng lên, hình thành nhiệt độ không khí.

* Nhân tố ảnh hưởng

- Phân bố theo vĩ độ

+Nhiệt độ trung bình năm giảm dần từ vĩ độ thấp lên vĩ độ cao.

+ Biên độ nhiệt năm tăng dần từ vĩ độ thấp lên vĩ độ cao.

Nguyên nhân: Do góc chiếu của tia sáng Mặt Trời khác nhau tuỳ theo vĩ độ à lượng nhiệt nhận được không giống nhau.

- Phân bố theo lục địa và đại dương

+ Đại dương có biên độ nhiệt nhỏ, lục địa có biên độ nhiệt cao.

Nguyên nhân: Do sự hấp thụ nhiệt của đất và nước khác nhau.

+ Nhiệt độ trung bình năm :

- Phân bố theo địa hình

+ Nhiệt độ không khí giảm theo độ cao.

Do: càng lên cao không khí càng loãng

+Nhiệt độ không khí thay đổi theo độ dốc và hướng phơi của sườn núi.

Một số nhân tố khác cũng làm thay đổi nhiệt độ không khí như sự tác động của : dòng biển nóng, lạnh, lớp phủ thực vật, hoạt động sản xuất của con người.

Câu 2: Khí áp là gì? Nguyên nhân làm thay đổi khí áp?

* Khí áp:

- Sức nén của không khí xuống bề mặt Trái Đất gọi là khí áp.

- Sự thay đổi của khí áp tuỳ thuộc vào tình trạng của không khí (độ cao, nhiệt độ, độ ẩm).

*Phân bố các đai khí áp trên Trái Đất.

- Các đai áp cao và áp thấp phân bố xen kẽ qua đai áp thấp xích đạo:

- Các đai khí áp không phân bố liên tục mà chia cắt thành những khu khí áp riêng biệt do: sự phân bó xen kẽ giữa lục địa và đại dương.

* Nguyên nhân thay đổi của khí áp

- Khí áp thay đổi theo độ cao:

+ Càng lên cao, không khí loãng à nhẹ à khí áp giảm.

- Khí áp thay đổi theo nhiệt độ

+ Nhiệt độ cao, không khí nở ra à nhẹ à khí áp giảm.

+ Nhiệt độ thấp, không khí co lại à nặng à khí áp tăng.

- Khí áp thay đổi theo độ ẩm

+ Không khí ẩm à khí áp giảm.

Câu 3: Nguyên nhân hình thành gió? Một số loại gió chính trên Trái Đất?

* Nguyên nhân:

Sự chênh lệch khí áp giữa đai áo cao và áp thấp

* Các loại gió chính

- Gió Tây ôn đới

+Thổi gần như quanh năm, từ các khu cao áp cận chí tuyến về áp thấp ôn đới vĩ độ 60 0.

+Thổi chủ yếu theo hướng tây.

+ Gió mang tính chất ẩm, đem mưa nhiều

- Gió Mậu dịch

+Thổi quanh năm, từ 2 cao áp cận nhiệt đới về áp thấp xích đạo.

+ Hướng thổi:

  • BCB: Đông bắc
  • BCN: Đông Nam

+ Tính chất: khô, ít mưa.

- Gió mùa

+ Thổi theo mùa, hướng gió ở 2 mùa có chiều ngược nhau.

+Thường có ở đới nóng (Nam á, Đông Nam á, Đông Phi, Đông Bắc Ôxtrâylia...) và một số nơi thuộc vĩ độ trung bình (phía đông Trung Quốc, Đông Nam LB Nga, Đông Nam Hoa kì...).

+Nguyên nhân hình thành chủ yếu: do sự nóng lên hoặc lạnh đi không đều giữa lục địa và đại dương theo mùa làm thay đổi các vùng khí áp cao và khí áp thấp ở lục địa và đại dương.

- Gió địa phương

+ Gió đất và gió biển

  • Hình thành ở vùng ven biển
  • Thay đổi hướng theo ngày và đêm:
  • Ban ngày: gió từ biển thổi vào đất liền.
  • Ban đêm: gió từ đất liền thổi ra biển.
  • Nguyên nhân: Do sự chênh lệch nhiệt độ giữa đất và nước ở vùng ven biển.

+ Gió fơn

  • Là gió khô và rất nóng khi xuống núi.
  • Nguyên nhân: khi gió vượt núi, nhiệt độ hạ thấp, hơi nước ngưng tụ đã gây mưa ở sườn đón gió à khi xuống núi nhiệt độ tăng, hơi nước giảm.

Câu 4: Thế nào là ngưng đọng hơi nước? Sương mù? Mây? mưa

* Ngưng đọng hơi nước

Hơi nước ngưng đọng khi có điều kiện:

- Không khí đã bão hoà mà vẫn được tiếp tục bổ sung hơi nước.

- Có hạt nhân ngưng đọng.

* Sương mù

Sương mù sinh ra khi có điều kiện:

- Độ ẩm tương đối cao.

- Khí quyển ổn định theo chiều thẳng đứng.

- Có gió nhẹ.

*Mây và mưa

- Càng lên cao không khí càng lạnh à hơi nước ngưng đọng à Những hạt nước nhỏ, nhẹ à tụ lại thành đám à mây.

- Khi các hạt nước trong đám mây có kích thước lớn à rơi xuống mặt dất à mưa.

- Nước rơi gặp nhiệt độ khoảng 0 0C trong điều kiện không khí yên tĩnh à tuyết rơi.

- Trong điều kiện thời tiết nóng mùa hạ, các luồng đối lưu bốc lên mạnh, các hạt nước rơi gặp lạnh nhiều làn trở thành các hạt băng, lớn dần à mưa đá.

Câu 5: Những nhân tố ảnh hưởng đến sự phân bố lượng mưa

*Khí áp

- Những khu áp thấp hút gió, không khí ẩm bị đẩy lên cao, gặp lạnh àmưa nhiều

- Những khu áp cao chỉ có gió thổi đi à mưa ít.

* Frông

- Miền có frông đi qua (đặc biệt là dãi hội tụ nhiệt đới) thường có mưa lớn.

* Gió

- Ven biển: có gió từ đại dương thổi vào: mưa nhiều

Sâu trong lục địa: mưa ít.

- Miền có gió Tây ôn đới: mưa nhiều.

- Miền có gió mùa: mưa nhiều.

- Miền có gió Mậu dịch ít mưa.

* Dòng biển

- Ven bờ đại dương, nơi có dòng biển nóng đi qua: mưa nhiều.

- Nơi có dòng biển lạnh đi qua: mưa ít.

* Địa hình

- Càng lên cao càng mưa nhiều. Nhưng đến các đỉnh núi qua cao à độ ẩm không khí giảm → khô ráo.

- Cùng 1 dãy núi: sườn đón gió mưa nhều, sườn khuất gió mưa ít.

.......................

Tải file tài liệu để xem thêm nội dung chi tiết

Mời bạn đánh giá!
  • Lượt tải: 941
  • Lượt xem: 5.920
  • Dung lượng: 364,6 KB
Tìm thêm: Địa lý 10
0 Bình luận
Sắp xếp theo